Warning: include_once(/www/wwwroot/hinode.edu.vn/wp-content/plugins/litespeed-cache/thirdparty/entry.inc.php): failed to open stream: No such file or directory in /www/wwwroot/hinode.edu.vn/wp-content/plugins/litespeed-cache/src/core.cls.php on line 65

Warning: include_once(): Failed opening '/www/wwwroot/hinode.edu.vn/wp-content/plugins/litespeed-cache/thirdparty/entry.inc.php' for inclusion (include_path='.:') in /www/wwwroot/hinode.edu.vn/wp-content/plugins/litespeed-cache/src/core.cls.php on line 65
Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ và ví dụ minh họa

Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ và ví dụ minh họa

Hoán dụ là gì? Các biện pháp hoán dụ thường được sử dụng trong câu? Các ví dụ cụ thể về hoán dụ?

Hoán dụ là biện pháp tu từ giúp câu văn, câu thơ sinh động, có tính biểu cảm hơn. Vậy biện pháp hoán dụ được sử dụng như thế nào trong văn học? Hoán dụ được chia thành những loại nào? Bài viết sau đây sẽ cung cấp khái quát về biện pháp tu từ này.

I. Biện pháp tu từ hoán dụ là gì? 

1. Khái niệm

Hoán dụ là gọi tên khái niệm, sự vật, hiện tượng này bằng tên khái niệm, sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau với mục đích tăng tính biểu cảm cho câu văn, câu thơ.

2. Tác dụng

Biện pháp hoán dụ có tác dụng tăng sức gợi cảm, gợi hình cho sự vật, hiện tượng được diễn tả trong các tác phẩm văn học. 

II. Phân loại biện pháp hoán dụ 

Hoán dụ được chia thành 4 loại chủ yếu:

1. Sử dụng cái cụ thể gọi cái trừu tượng

Là sử dụng các từ ngữ của cái riêng lẻ để nói đến cái trừu tượng, cái chung.

Ví dụ: “Một cây làm chẳng nên non, 

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

  • Một cây: Nói đến sự đơn lẻ, ba cây: Nói đến số nhiều, sự đoàn kết => Chỉ số lượng cụ thể.
  • Chẳng nên non: Không thể làm nên việc. Hòn núi cao: Có thể tạo nên việc lớn => Nói đến cái trừu tượng. 

2. Lấy bộ phận để gọi toàn thể

Đây là cách dùng một bộ phận trên cơ thể người để chỉ đến một hành động nào đó.

Ví dụ: “Bàn tay ta làm nên tất cả 

Có sức người, sỏi đá cũng thành cơm”

=> Bàn tay: là một bộ phận của cơ thể người, nhằm liên tưởng đến sức lao động, muốn có kết quả tốt thì phải làm việc bằng chính sức mình.

3. Lấy vật chứa đựng để gọi đến vật bị chứa đựng

Đây là cách hoán dụ dùng những vật có sức chứa đựng lớn để chỉ những vật bị chứa đựng.

Ví dụ: “Ngày Huế đổ máu

  Chú Hà Nội về 

Tình cờ gặp cháu 

Gặp nhau Hàng Bè.”

=> Huế là vật chứa đựng dùng để liên tưởng tới người Huế là vật bị chứa đựng.

4. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi chính sự vật đó

Là phép hoán dụ dùng những dấu hiệu nổi bật của sự vật để nói đến chủ nhân của dấu hiệu đó.

Ví dụ: “Áo chàm đưa buổi phân li 

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Áo chàm: Loại áo truyền thống của người dân sống ở Tây Bắc. Sử dụng từ “Áo chàm” muốn ám chỉ tình cảm của người dân dành cho các chú bộ đội.

IV. Phân biệt phép ẩn dụ và phép hoán dụ 

1. Giống nhau

  • Là các biện pháp tu từ dùng tên của sự vật hiện tượng này để gọi tên sự vật hiện tượng khác
  • Đều có tác dụng tăng sức biểu cảm

2. Khác nhau

  • Phép hoán dụ được sử dụng dựa trên quan hệ gần gũi giữa hai sự vật, sự việc, hiện tượng.
  • Ẩn dụ được sử dụng dựa trên quan hệ tương đồng giữa hai sự vật, sự việc, hiện tượng. Trong đó, hai sự vật, sự việc, hiện tượng này có thể không liên quan trực tiếp tới nhau.

V. Một số bài tập cụ thể về phép hoán dụ

Câu 1: Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, đoạn văn sau và cho biết mối quan hệ trong mỗi phép hoán dụ là gì?

  1. “Làng xóm ta xưa kia lam lũ, quanh năm mà vẫn đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp.”
  2. “Vì sao? Trái đất nặng ân tình 

Nhắc mãi tên người – Hồ Chí Minh.”

Đáp án:

Câu a:

  • Làng xóm: Là vật chứa đựng
  • Người nông dân: Chỉ vật bị chứa đựng

=> Tác giả sử dụng phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng. 

  • Đói rách: Vật chứa đựng
  • Cuộc sống nghèo khó: Là vật(bị chứa đựng

=> Tác giả sử dụng phép hoán dụ: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. 

Câu b:

Trái đất: Vật chứa đựng.

Người sống trên trái đất: Chỉ vật bị chứa đựng.

=> Tác giả sử dụng phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

Câu 2: Tìm phép hoán dụ ở các ví dụ sau:

  1. “Chồng em áo rách em thương 

Chồng người áo gấm, xông hương mặc người.”

  1. “Sen tàn, cúc lại nở hoa 

Sầu dài, ngày ngắn, đông đà sang xuân.”

  1. “Mồ hôi mà đổ xuống đồng 

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.”

Đáp án:

Câu a: 

Áo rách, áo gấm = > Là một vật để mặc lên người

=> Tác giả sử dụng phép hoán dụ: Lấy một bộ phận để gọi cái toàn thể.

Câu b:

Sen, cúc: Là những loài hoa 

Đông, xuân: Là những mùa trong năm

 = > Dùng phép hoán dụ: Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.

Câu c:

Mồ hôi: Là dấu hiệu khi con người vận động nhiều.

= > Phép hoán dụ: Lấy dấu hiệu để gọi sự vật.

Trên đây là toàn bộ thông tin về biện pháp tu từ hoán dụ. Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ có thêm những kiến thức bổ ích và biết sử dụng phép hoán dụ đúng cách.

Biên Soạn: Hinnode FengShui

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *