Viết sakubun về thói quen hàng ngày của bạn

Thói quen ( – Shuukan) là thứ được hình thành và lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian dài. Không chỉ là những hành vi nhỏ, thói quen còn là nếp sống, là phản xạ có điều kiện mà ai trong chúng ta cũng có, dù ít hay nhiều. Trong bài viết sau đây, hãy cùng tham khảo mẫu bài sakubun về thói quen hàng ngày, từ đó tự luyện viết để cải thiện cũng như nâng cao kĩ năng tư duy và biểu đạt bằng tiếng Nhật nhé!

sakubun về thói quen hàng ngày

sakubun về thói quen hàng ngày

Bài mẫu sakubun về thói quen hàng ngày của bạn

Mở bài

は、にくとランニングをする。
Watashi wa mainichi, gakkou ni iku to ranningu wo asa suru.
Mỗi ngày, tôi thường tới trường và chạy bộ vào buổi sáng.

ランニングはにいいだけでなくとてもちいいからだ。
Ranningu wa kenkou ni ii dake de naku totemo kimochi ii kara da.
Bởi vì chạy bộ không chỉ tốt cho sức khỏe mà cảm giác khi chạy còn vô cùng sảng khoái.

Thân bài

かはそののによる。
Nan-shuu ka wa sono toki no kibun ni yoru.
Số vòng tôi chạy tùy thuộc vào tâm trạng khi đó của tôi.

かったのはで、なかったのはだ。
Ichiban ookatta no wa hachi-shuu de, ichiban sukunakatta no wa roku-shuu da.
Lần nhiều nhất tôi chạy tám vòng, còn lần ít nhất là sáu vòng.

はまでは、、でがしくなったが、では、でしくなる。
Watashi wa ima made wa, go, roku-shuu-me de iki ga kurushiku natta ga, ima dewa nana, hasshuu-me de kurushiku naru.
Trước giờ, tôi thường bị mệt ở vòng chạy thứ năm, hoặc sáu nhưng hiện tại tới vòng thứ bảy hoặc tám tôi mới bị mệt.

ほんの、ふえただけだが、ぼくにとってはきなだとう。
Hon’no ichi, ni-shuu fueta dake da ga, boku ni totte wa ookina seika da to omou.
Chỉ tăng lên chừng một, hai vòng thôi, tuy nhiên đối với tôi, đó đã là một thành tích rất lớn rồi.

ランニングをすると、かにお腹はくなり、もくなる。
Ran’ningu wo suru to, tashika ni onaka wa itaku nari, ashi mo itaku naru.
Hễ chạy bộ là tôi lại đau tức vùng bụng và hai chân.

けれど、はランニングをしている、がのにたる瞬がき。
Keredo, watashi wa ran’ningu wo shite iru ma, kaze ga kami no ke ni ataru shunkan ga daisuki.
Mặc dù vậy, tôi vô cùng yêu thích khoảnh khắc gió thổi tung bay mái tóc mỗi khi chạy.

はくなっても頑ってまでりたいので6のでまったはない。
Ashi wa itaku natte mo ganbatte saigo made hashiritai node 6-bun kan no naka de tomatta koto wa nai.
Dù chân đau nhức, nhưng vì muốn chạy tới cùng nên trong suốt khoảng thời gian 6 phút chạy tôi chưa bao giờ dừng lại.

っているにかしいをえると、やお腹のさはじない。
Hashitte iru ma ni nanika tanoshii koto wo kangaeru to, ashi ya onaka no ita-sa wa kanjinai.
Trong lúc chạy, nếu suy nghĩ tới điều gì đó vui vẻ thì sẽ không cảm thấy đau nhức ở bụng và chân nữa.

はオリンピックをて、ランニングの競技をると、すごくかっこいいとう。
Watashi wa mai orinpikku wo mite, ran’ningu no kyougi wo miru to, sugoku kakkoii to omou.
Mỗi lần xem Olympic, tôi đều thấy những cuộc thi chạy thật sự rất hấp dẫn.

だったら、までれないとはかっているが、はってみたいとう。
Watashi dattara, zettai saigo made hashirenai to wa wakatte iru ga, ikkai wa hashitte mitai to omou.
Nếu là tôi, tôi nghĩ mình chắc chắn không thể chạy về đích được, dẫu biết vậy những tôi vẫn mong được một lần thử sức.

オリンピックにたら、勢のがているのでまであきらめない。
Orinpikku ni detara, taisei no hito ga mite iru node saigo made akiramenai.
Bởi vì nếu được tham dự Olympic, sẽ có rất nhiều người theo dõi nên tôi sẽ không bỏ cuộc chừng nào chưa chạy về đích.

Kết bài

ランニングははきではないが、いいだ。
Ran’ningu wa watashi wa tokubetsu suki de wa nai ga, ii shuukan da.
Thành thật mà nói, tuy tôi không đặc biệt thích chạy bộ nhưng đây thực sự là một thói quen tốt.

のために、これからもランニングをけようとう。
Kenkou no tame ni, kore kara mo ran’ningu wo tsudzukeyou to omou.
Vì sức khỏe của mình, từ giờ trở đi tôi sẽ tiếp tục thói quen chạy bộ này.

sakubun về thói quen hàng ngày

sakubun về thói quen hàng ngày

Hướng dẫn viết sakubun về thói quen hàng ngày của bạn

Phần mở

Giới thiệu khái quát về thói quen hàng ngày của bạn. Dựa vào bài văn mẫu ở trên, có thể giới thiệu theo cách tương tự, khá đơn giản như sau:

は、をむ。
Watashi wa mainichi hon wo yomu
Tôi đọc sách mỗi ngày

をけていると、憶やがするからだ。
Dokusho wo tsudzukete iru to, kiokuryoku ya shuuchuuryoku ga koujou suru kara da.
Bởi vì duy trì việc đọc sách sẽ cải thiện trí nhớ và khả năng tập trung.

Phần thân

Giới thiệu chi tiết về thói quen hàng ngày của bạn.

Đoạn 1: Lý do hình thành thói quen.

Ví dụ, lý do bạn có thói quen đọc sách là vì trước kia bạn khó có thể tập trung, hoặc lý do bạn có thói quen chạy bộ là vì muốn rèn luyện sức khỏe v…v…

Đoạn 2: Cách bạn duy trì thói quen hoặc quá trình bạn thực hiện thói quen đó.

Cụ thể: Với thói quen đọc sách, bạn dành bao nhiêu tiếng một ngày để đọc sách và thể loại sách bạn đọc là gì v…v…

Đoạn 3: Cảm nghĩ, quan điểm của bạn về thói quen.

Ví dụ, đọc sách đem lại lợi ích lớn lao như: tăng hiểu biết, cải thiện trí nhớ v…v…

Phần kết

Tổng kết lại và liên hệ thực tế.

Ví dụ: Sẽ duy trì và tăng thời gian đọc sách, sẽ lan tỏa thói quen tốt này tới thật nhiều người v…v… Có thể sử dụng mẫu câu Nをけようとう (N wo tsuzukeyou to omou – Tôi sẽ tiếp tục…)

Xem thêm:

Trên đây là bài mẫu và một số điều cần lưu ý khi viết sakubun về thói quen hàng ngày của bạn. Hãy luyện tập thật nhiều để nâng cao kỹ năng viết sakubun nhé! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social :
– –

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x