Viết đoạn văn về ưu điểm nhược điểm của bản thân bằng tiếng Nhật

Trong chuyên mục kỳ này, Tự học online xin được giới thiệu tới các bạn mẫu bài tham khảo cùng những chú ý khi luyện viết đoạn văn về ưu điểm nhược điểm của bản thân bằng tiếng Nhật. Mời các bạn cùng theo dõi!

Đoạn văn tham khảo về ưu điểm nhược điểm của bản thân bằng tiếng Nhật

Đoạn văn sau đây tương đương với trình độ viết của học sinh trung học cơ sở tại Nhật Bản. Số lượng từ trong bài văn khoảng 750.

viet doan van ve ưu diem nhuoc diem bang tieng Nhat

viet doan van ve ưu diem nhuoc diem bang tieng Nhat

Mở bài

には、とどちらもある。
Watashi ni wa, tansho to chousho dochira mo aru.
Ưu điểm lẫn nhược điểm, tôi đều có cả.

たぶんのがいのではないだろうか。
Tabun tansho no hou ga ooi no dewanai darou ka.
Có lẽ nhược điểm chiếm phần nhiều hơn.

では、なぜのがいとえるのか、えてみた。
Dewa, naze tansho no hou ga ooi to ieru no ka, kangaete mita.
Ấy vậy, tại sao nhược điểm lại chiếm phần nhiều hơn, tôi đã thử suy nghĩ về vấn đề này.

は、なで、きは嫌がいし、すぐるし、はすぐてしまうし、ばかりのがたまに嫌になる。
Watashi wa, uchikina seikaku de, neoki wa kigen ga warui shi, sugu okorushi, benkyou-chuu wa sugu nete shimaushi, ketten bakari no jibun ga tamani iya ni naru.
Tôi là người có tính cách rụt rè, mỗi khi ngủ dậy là tâm trạng cực kỳ tệ, ngay lập tức nổi nóng, lại dễ buồn ngủ khi học bài, bản thân có quá nhiều khuyết điểm khiến tôi đôi khi cảm thấy khó chịu với chính mình.

このあいだもにてしまい、すぐにがってしまった。
Konoaida mo benkyou-chuu ni nete shimai, sugu ni jikan ga tatte shimatta.
Dạo gần đây tôi cũng đã ngủ quên trong khi học, vậy là thời gian chẳng mấy chốc mà trôi đi.

Thân bài

かに、のがかるのだったらしていくべきだとう。
Tashika ni, jibun no ketten ga wakaru nodattara naoshite iku beki da to omou.
Rõ ràng, nếu bạn hiểu về khuyết điểm của chính mình, bạn nên sửa chữa chúng.

も、にてしまうことのないように、にしのでもいいからたり、にもからしかけたりしてなをそうとしている。
Watashi mo saikin, benkyouchuu ni nete shimau koto no nai you ni, benkyou mae ni sukoshi no jikan demo ii kara ne tari, tomodachi ni mo jibun kara hanashikake tari shite uchikina seikaku wo naosou to shite iru.
Gần đây, để tránh ngủ quên, tôi đã dành chút thời gian ngủ trước khi học, cũng có khi lại chủ động bắt chuyện cùng bạn bè để sửa chữa tính cách nhút nhát.

は、をしていったおかげで、にしいができた。
Watashi wa, ketten wo naoshite itta okage de, shin gakki ni atarashii tomodachi ga dekita.
Nhờ sửa chữa khuyết điểm, tôi đã có thêm được những người bạn mới trong kỳ học mới này.

のをしていくと、いことがたくさんある。
Jibun no ketten wo naoshite iku to, yoi koto ga takusan aru.
Nếu bạn sửa chữa khuyết điểm của bản thân, bạn sẽ nhận được vô vàn những điều tốt đẹp.

だからは、はすべきだとう。
Dakara watashi wa, ketten wa naosubekida to omou.
Bởi vậy, tôi nghĩ rằng những khuyết điểm nên được sửa chữa.

しかし、をばすということがだというえもある。
Shikashi, chousho wo nobasu to iu koto ga daijida to iu kangae mo aru.
Tuy vậy, việc phát huy ưu điểm cũng cực kỳ quan trọng.

までさんざんのについて述べてきたが、にもはある。
Ima made sanzan jibun no tansho ni tsuite nobete kitaga, watashi ni mo chousho wa aru.
Đến đây, tôi đã đề cập khá nhiều tới nhược điểm của bản thân, nhưng tôi cũng có cả những ưu điểm nữa.

まず、めたことはまでやりくということ。
Mazu, ichido kimeta koto wa saigo made yari nuku to iu koto.
Ưu điểm đầu tiên, chính là một khi đã quyết điều gì tôi sẽ gắng làm tới cùng.

そして、の敗では諦めないとうこと。
Soshite, ichido no shippaide wa akiramenai to iu koto.
Và tôi sẽ không bỏ cuộc cả khi đã nếm trải thất bại.

あともうつは、をにっているとうこと。
Ato mou hitotsu wa, mono wo taisetsu ni tsukatte iru to iu koto.
Một ưu điểm nữa, đó là tôi luôn sử dụng mọi đồ đạc một cách cẩn thận.

どれもにとってはあってうれしことばかりだ。
Dore mo jibun ni totte wa atte ureshi koto bakari da.
Đối với tôi, dù là thứ gì đi nữa tôi cũng cảm thấy vui vì được sở hữu.

こんないをっているのだから、にのをばしてったがいとはう。
Konna yoi chousho wo motte iru nodakara, tansho ijou ni chousho no hou wo nobashite itta hou ga yoi to watashi wa omou.
Bởi có những ưu điểm tích cực đó mà tôi nghĩ rằng mình nên phát huy ưu điểm sẽ tốt hơn là chú ý vào nhược điểm.

は、テニスにっていて、がきついということもあり、やめたいとったこともあった。
Watashi wa ima, tenisu-bu ni haitte ite, renshuu ga kitsui to iu koto mo ari, yametai to omotta koto mo atta.
Hiện tại, tôi đang tham gia vào câu lạc bộ Tenis, việc luyện tập lắm khi cũng rất khắc nghiệt, tôi đã từng nghĩ muốn bỏ.

でもしっかりでている。
Demo shikkari de kite iru.
Nhưng rồi tôi vẫn tới câu lạc bộ đều đặn.

Kết bài

やをばしたりしたりしていくこともだが、しかしもなのは、をさせるというである。
Chousho ya tansho wo nobashi tari naoshi tari shite iku koto mo taisetsu da ga, shikashi mottomo taisetsuna no wa, jibun jishin wo koujousaseru to iu mokuteki de aru.
Dù việc phát huy ưu điểm hay cải thiện nhược điểm là điều rất quan trọng, song quan trọng hơn cả chính là mục tiêu khiến bản thân ngày một tiến bộ.

やはそのためのである。
Chousho ya tansho wa sonotame no houhou de aru.
Ưu điểm và nhược điểm chính là phương thức để thực hiện mục tiêu đó.

「のようなになることだけでなく、をうまくえるになることがのである。」というがあるように、ののために、とをうまくってきたいとう。
“Jisho no youna ningen ni naru koto dake denaku, jisho wo umaku tsukaeru ningen ni naru koto ga benkyou no mokuteki de aru.” to iu meigen ga aru you ni, jibunjishin no koujou no tame ni, chousho to tansho wo umaku tsukatte ikitai to omou.
Giống như câu danh ngôn “Mục tiêu của việc học không phải là để trở thành một cuốn từ điển sống mà là để trở thành một người có thể sử dụng tốt mọi cuốn từ điển”, tôi muốn mình có thể sử dụng một cách thật khéo léo cả ưu điểm lẫn nhược điểm để bản thân ngày một tiến bộ.

Chú ý khi viết đoạn văn về ưu điểm nhược điểm của bản thân bằng tiếng Nhật

viet doan van ve ưu diem nhuoc diem bang tieng Nhat

viet doan van ve ưu diem nhuoc diem bang tieng Nhat

Khi viết về ưu điểm nhược điểm trong cùng một bài văn, việc lựa chọn ưu điểm nào, nhược điểm nào để viết cũng vô cùng quan trọng. Các bạn có thể chọn miêu tả về nhược điểm trước sau đó khéo léo dùng ưu điểm như một cách để khắc phục nhược điểm vừa nêu. Cụ thể hơn, một bài văn viết về chủ đề này nên có những nội dung chính và đi theo trình tự sau đây:

Phần mở: Bạn có ưu điểm / nhược điểm gì? Cái nào nổi bật hơn?

Phần thân:

– Lấy các sự kiện cụ thể để minh họa cho nhược điểm và nêu lên suy nghĩ (đánh giá) của bản thân về nhược điểm đó. Với nhược điểm này bạn có hướng khắc phục thế nào?

– Lấy các sự kiện cụ thể để minh họa cho ưu điểm và nêu lên suy nghĩ (đánh giá) của bản thân về ưu điểm đó. Với ưu điểm này bạn có thể làm được gì? Triển vọng tương lai?

Phần kết: Dựa vào ưu điểm nhược điểm để nêu lên mong muốn, ý chí của bản thân.

Trên đây là bài mẫu và một số chú ý khi viết đoạn văn về ưu điểm nhược điểm của bản thân bằng tiếng Nhật. Hi vọng bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng viết Sakubun! Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả!

We on social :
– –

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x