Từ vựng N5 bài 3

Từ vựng N5 bài 3. Chào các bạn, để trợ giúp các bạn trong việc ôn luyện tiếng Nhật cấp độ N5, trong loạt bài viết này Tự học tiếng Nhật online sẽ lần lượt giới thiệu tới các bạn những từ vựng tiếng Nhật N5, kèm theo hình minh họa và giải thích để các bạn có thể luyện thi N5 online dễ dàng hơn.

Các bạn có thể xem từ bài 1 tại đây : từ vựng N5 (thuộc kế hoạch luyện thi N5 trong 2 tháng).

Từ vựng N5 bài 3 – Giải thích

Từ vựng N5 bài 3 あく  (aku) : (cửa) mởTừ vựng N5 bài 3 あく  (aku) : (cửa) mở
あく  (aku) : (cửa) mở

31. あく  (aku) : (cửa) mở. Kanji :開く. Ví dụ : まどが開 (a) いてますよ. Cửa sổ mở đấy. そのお店 (mise) は7時 (ji) から開 (a) きます cửa hàng đó mở cửa từ 7 giờ sáng.

あさごはん (asagohan)  : bữa sáng, cơm sángあさごはん (asagohan)  : bữa sáng, cơm sáng
あさごはん (asagohan)  : bữa sáng, cơm sáng

32. あさごはん (asagohan)  : bữa sáng, cơm sáng. Ví dụ : あさごはんをたべません. Tôi không ăn sáng

33. あさって (asatte)  : ngày kia. Ví dụ : あさって、かのじょとあいます. Tôi sẽ gặp cô ấy ngày kia.

34. あした(ashita)  : Ngày mai. Kanji :明日. Ví dụ : あしたはにちようびです、やすみのひです. Ngày mai là chủ Nhật, là ngày nghỉ.

あそこ (asoko)  : đằng kia, ngoài kiaあそこ (asoko)  : đằng kia, ngoài kia
あそこ (asoko)  : đằng kia, ngoài kia

35. あそこ (asoko)  : đằng kia, ngoài kia. Ví dụ : これはわたしのかばんです。あなたのかばんはあそこです Đây là cặp của tôi, cặp của anh ở đằng kia.

あたらしい(atarashii)  : Mớiあたらしい(atarashii)  : Mới
あたらしい(atarashii)  : Mới

36. あたらしい(atarashii)  : Mới. はなちゃんはわたしのあたらしいともだちです. Hana là bạn mới của tôi.

37. あちら(achira) : Phía kia (lịch sự)

あつい(atsui) : dàyあつい(atsui) : dày
あつい(atsui) : dày

38. あつい(atsui) : dày. Ví dụ : このじしょはあついですね. cuốn từ điển này dày nhỉ

39. あと(ato) (noun): sau, sau đó. Ví dụ : ほんをよみました、そのあと, ねました. Tôi đọc sách, sau đó, tôi đi ngủ

あの(ano) : Cái đóあの(ano) : Cái đó
あの(ano) : Cái đó

40. あの(ano) : Cái đó (đứng trước danh từ chỉ vật ở xa người nói và người nghe). Từ này dùng liền với danh từ theo sau. Ví dụ : あのかばんはかわいですね。 Cái cặp đó đáng yêu nhỉ.

41. あの(ano) : um… (gây sự chú ý, hoặc thể hiện sự ngập ngừng). Từ này thường được dùng để mào đầu, thể hiện sự ngập ngừng khi đang suy nghĩ hay ngại ngùng nói ra. Ví dụ : あの…ペンをかしてもいいですか。Ừm… Cậu cho tớ mượn cái bút được không?

42. あまり(amari) : Chẳng … mấy. Từ này được dùng với thể phủ định mang nghĩa “không nhiều lắm”. Ví dụ : ここでひとがあまりいません。 Ở đây chẳng có mấy người.

あめ(ame) : Kẹoあめ(ame) : Kẹo
あめ(ame) : Kẹo

43. あめ(ame) : Kẹo. Ví dụ : このあめはあまいですね。 Cái kẹo này ngọt nhỉ.

 ある(aru) : Có, được ( chỉ sự sở hữu) ある(aru) : Có, được ( chỉ sự sở hữu)
ある(aru) : Có, được ( chỉ sự sở hữu)

44. ある(aru) : Có, được ( chỉ sự sở hữu). Từ này sẽ được dùng với cấu trúc mang nghĩa “có…”. Ví dụ : わたしはおおきいかばんがある。 Tôi có một cái cặp lớn.

あれ(are) : cái kia, kiaあれ(are) : cái kia, kia
あれ(are) : cái kia, kia

45. あれ(are) : cái kia, kia. Từ này dùng để chỉ sự vật xa cả người nghe và người nói. Ví dụ : あれはおもしろいですね。 Cái kia thú vị nhỉ.

Trên đây là nội dung bài viết : Từ vựng N5 bài 3. Mời các bạn cùng học những từ vựng tiếng Nhật N5 khác trong chuyên mục : từ vựng N5.

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x