Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 63

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 63. Mời các bạn tiếp tục học 10 từ vựng N3 tiếp theo theo sách mimi kara oboeru.

Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 63

621. もちろん – : tất nhiên, đương nhiên

Ví dụ :

マンションを買った、もちろんローンでした
tôi đã mua chung cư rồi, dĩ nhiên là vay nợ rồi

あしたのパーティーに行く。もちろん
cậu sẽ đến bữa tiệc ngày mai chứ. Tất nhiên rồi

彼は中国に10年住んでいたから、もちろん中国語が話せるはずだ
anh ta đã sống ở Trung quốc 10 năm rồi nên tất nhiên là nói được tiếng Trung

Từ tương tự :

当然 : đương nhiên

622. やはり – : rõ ràng là, quả nhiên

Ví dụ :

やはりうちのチームが勝った。予想通りだった
quả nhiên là đội tôi dành chiến thắng, đúng như dự đoán

私のふるさとでは、今でもやはり旧暦で正月を祝うんです
ở quê tôi, đến bây giờ vẫn ăn tết theo âm lịch

赤いのがいいなあ。あ、黒いのもいいかなあ。。。やっぱり赤いのにしよう
màu đỏ được không nhỉ, à, màu đen cũng có được không nhỉ….quả nhiên chọn màu đỏ vậy

623. きっと – : chắc chắn, hẳn là

Ví dụ :

田中さんはいつも遅刻するから、今日もきっと遅れてくるだろう
anh Tanaka cũng não cũng trễ nên hôm nay chắc cũng trễ nhỉ

あなたなら、きっと合格できる
nếu là bạn thì chắc chắn có thể đỗ được

今度日本へ来たら、うちに泊まってください。きっとです
lần tới mà đến nhật hãy đến nhà tôi nhé. Chắc chắn rồi

Từ tương tự :

必ず : nhất định, nhất quyết

624. ぜひ – : nhất định

Ví dụ :

若い時に、ぜひ留学したいと思っている
hồi trẻ tôi đã nghĩ nhất định muốn đi du học

日本へいらっしゃたら、ぜひ私のうちに泊まってください
nếu ngài đến Nhật, nhất định hãy đến ở nhà tôi nhé

625. なるべく – : nếu có thể, càng…càng

Ví dụ :

なるべく辞書を見ないで、この本を読んでください
hãy cố gắng đọc sách này mà ko nhìn vào từ điển tới mức có thể

かぜがはやっているときは、人の多くところへはなるべく行かないほうがいい
khi bệnh cảm cúm đang hoành hành, tốt nhất không nên đến nơi đông người

626. 案外 – あんがい : bất ngờ, không tính đến

Ví dụ :

きょうはくもっているが、案外暖かい
hôm nay trời đầy mây nhưng không ngờ lại ấm

道が込んでいたが、案外早く着いた
đường phố đông đúc nhưng không ngờ lại tới nơi nhanh

Từ tương tự :

意外に : ngoài tưởng tượng, không ngờ

627. もしかすると/もしかしたら/もしかして – : có khi nào là

Ví dụ :

体調が悪いので、もしかすると、明日休むかもしれません
tình trạng cơ thể rất kém, có thể ngày mai tôi sẽ nghỉ

このごろ成績があがって来たから、もしかしたら大学に合格できるかもしれない
gần đây thành tích đã tăng lên, nếu vậy có thể sẽ đỗ được đại học

北村さん、もしかして河内さんのことが好きなんじゃない
Kitamura có khi nào lại thích Kawauchi không nhỉ

628. まさか – : chẳng có lẽ

Ví dụ :

あの二人、離婚するそうだよ.まさか!あんなに仲良かったのに
nghe bảo hai người họ sắp ly hôn đấy. Không thể nào ! Họ hòa thuận vậy cơ mà

あの成績のいい子林さんが、まさか東京大学に落ちるとは思わなかった
tôi đã không nghĩ một người có thành tích tốt như Kohashi không thể nào lại trượt đại học Tokyo được

629. うっかり – : đãng ý

Ví dụ :

うっかりして、さとうと塩を間違えて入れてしまった
không để ý nên rôi cho nhầm muối thay vì đường mất rồi

買い物に行くのに、うっかり財布を忘れて出かけてしまった
đi mua đồ mà lại vô ý ra khỏi nhà quên mang theo ví tiền mất

630. つい – : lỡ

Ví dụ :

禁煙しようと思うのだが、食事の後などについ吸ってしまう
tôi đã nghĩ là cấm hút thuốc rồi nhung sau bữa ăn tôi lại lỡ hút

疲れていたので、会議中につい居眠りしてしまった
vì mệt quá nên tôi lỡ ngủ giật mất trong buổi họp

Trên đây là 10 Từ vựng N3 sách mimi kara oboeru 63. Mời các bạn tiếp tục học bài tiếp theo tại đây : bài 64. Hoặc xem các bài khác trong nhóm bài : từ vựng N3 sách mimi kara oboeru nihongo.

Ngoài ra các bạn có thể ôn nhanh list từ vựng N3 sách mimi tại đây : ôn nhanh từ vựng mimi kara oboeru

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x