Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91. Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu với các bạn những từ vựng tiếng Nhật thuộc cấp độ N2 theo sách mimi kara oboeru Nihongo. Mặc dù đây là giáo trình mới và không nổi như các bộ soumatome hay kanzen master, nhưng bộ giáo trình này có kèm theo CD nghe và có giải thích từ rất chi tiết. Do vậy nó dễ học và tiện lợi cho những ai muốn vừa nghe vừa học từ vựng.

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91

901. 見かけ – みかけ : Vẻ bề ngoài, ngoại hình

Ví dụ :

うちの犬は見掛けは強そうだが、実は怖がりだ。
Con chó nhà tôi vẻ bề ngoài thì có vẻ mạnh mẽ nhưng thực chất là đang sợ.
人は見かけによらない。
Con người không phụ thuộc vào vẻ bề ngoài

902. ふり – ふり : Giả vờ

Ví dụ :

田中さんの欠席の理由を知っていたが、知らないふりをした。
Tôi biết lý do anh Yamada không tham dự nhưng tôi giả vờ như không biết
熊に遭ったときは死んだふりをすれば大丈夫だそうだ。
Nghe nói khi gặp gấu mà giả vờ chết thì sẽ không sao.

903. 苦情 – くじょう : Phàn nàn, than phiền

Ví dụ :

駅が汚いので、駅員に苦情を言った。
Vì nhà ga bẩn nên tôi đã phàn nàn với nhân viên nhà ga

Từ tương tự :

クレーム:phàn nàn

904. 口実 – こうじつ : Lấy lí do

Ví dụ :

気が進まなかったので、かぜを口実に(して)飲み会を欠席した。
Tôi không muốn nên lấy lí do là ốm rồi không tham gia buổi tiệc uống.

905. 動機 – どうき : Động cơ, lý do, nguyên nhân

Ví dụ :

「わが社の求人に応募した動機は何ですか」
“Lý do việc bạn ứng tuyển cho yêu cầu tìm người của công ty chúng tôi là gì?”
刑事たちは反抗の動機を調べた。
Cảnh sát hình sự đang tìm hiểu động cơ phản kháng.
金持ちだから付き合うなんて、動機が不純だ。
Việc hẹn hò vì là người giàu có thì lý do không trong sáng.

906. 皮肉 – ひにく : Giễu cợt, châm chọc

Ví dụ :

田中課長はよく皮肉を言う。
Trưởng phòng Tanaka hay nói những lời giễu cợt.
「(ナ形)皮肉な」犯人は皮肉な笑いを浮かべた。
[(Tính từ Na) giễu cợt] Hung thủ nổi lên nụ cười giễu cợt.
優勝な医者がアルツハイマーになるとは皮肉だ。
Bác sĩ ưu tú mà bị bệnh suy giảm trí nhớ thì đùng là giễu cợt.

907. 意義 – いぎ : Ý nghĩa

Ví dụ :

青年時代には人生の意義について考えるものだ。
Nghĩ về ý nghĩa cuộc đời khi còn đang thanh xuân
社会的に意義のある仕事がしたい。
Tôi muốn làm một công việc có ý nghĩa mang tính xã hội.
その出来事は歴史的に重要な意義を持った。
Chuyện đó có một ý nghĩa quan trọng mang tính xã hội.

908. 主義 – しゅぎ : Chủ nghĩa

Ví dụ :

私は、一度言ったことは必ず最後まで貫く主義だ.
Tôi mang chủ nghĩa rằng điều một khi đã nói nhất định sẽ quán triệt tới cuối cùng.
政治家は、主義や主張が違っても, 国民のことを第一に考えなければならない。
Chính trị gia dù có chủ nghĩa và chủ trương khác đi nữa thì vẫn phải nghĩ cho nhân dân hàng đầu.

909. 精神 – せいしん : Tinh thần, tư tưởng, thần kinh.

Ví dụ :

精神とは肉体は結びついている。
Tinh thần kết nối với thể xác.
精神を集中して考える。
Tôi tập trung tinh thần rồi nghĩ.
精神を鍛える。
Rèn luyện tinh thần.
ガンジーは最後まで「非暴力」の精神を持ち続けた。
Gandhi cho đến cuối vẫn tiếp tục mang tư tưởng “Phi bạo lực”.
あれこれ悩むのは精神衛生に悪い。
Lo lắng nhiều thứ sẽ không tốt cho hệ thần kinh.

Từ tương tự :

心:trái tim

910. 年代 – ねんだい : Năm, kỷ, niên đại

Ví dụ :

日本では、1960年代は高度成長の時代だった。
Ở Nhật Bản thì niên đại 1960 là thời đại tăng trưởng nhanh chóng.
歴史上の事件を年代順に書く。
Viết những sự kiện trên lịch sử theo thứ tự niên đại.
年代を経た建物には、ある種の落ち着きが感じられる。
Toà nhà đã trải qua niên đại thì có thể cảm thấy có một loại bình yên.
部長は父と同年代だろう。
Trưởng phòng cùng tuổi với bố tôi.

Từ tương tự :

年月:năm tháng
時代:thời đại
時:giờ

Những từ vựng N2 này sẽ được lọc và bổ sung những từ chưa có vào danh sách từ vựng tiếng Nhật N2 đã có sẵn trên tuhoconline.net. Các bài học nhỏ 10 chữ 1 ngày này sẽ phù hợp với những bạn muốn học kỹ và lâu dài. Những bạn luyện thi nên học theo danh sách từ vựng N2 đầy đủ, tổng hợp của cả 2 giáo trình 🙂

Về file nghe của giáo trình này, các bạn có thể lên fanpage Tự học tiếng Nhật online để down 🙂

Trên đây là danh sách 10 Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 91. Mời các bạn cùng học các bài tương tự trong loạt bài Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru nihongo, hoặc xem bài từ vựng tiếng Nhật N2 tổng hợp.

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả !

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *