Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35. Chào các bạn, trong loạt bài viết này Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu với các bạn những từ vựng tiếng Nhật thuộc cấp độ N2 theo sách mimi kara oboeru Nihongo. Mặc dù đây là giáo trình mới và không nổi như các bộ soumatome hay kanzen master, nhưng bộ giáo trình này có kèm theo CD nghe và có giải thích từ rất chi tiết. Do vậy nó dễ học và tiện lợi cho những ai muốn vừa nghe vừa học từ vựng.

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35

Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35

341. 支持 – しじ : Ủng hộ, giúp đỡ

Ví dụ :

私は首相を支持している。
Tôi đang ủng hộ thủ tướng
高橋氏の意見は多くの支持を得た。
Ý kiến của ngài Takahashi nhận được nhiều sự ủng hộ

342. 投票 – とうひょう : Bỏ phiếu

Ví dụ :

せんきょでA候補に投票した
Trong cuộc bầu cử tôi đã bỏ phiếu cho ứng cử viên A
野党が提出した法案は投票で否決された。
Dự thảo do đảng phản đối đề xuất qua bỏ phiếu đã bị hủy bỏ

343. 当選 – とうせん : Việc trúng cử, trúng giải

Ví dụ :

先日の選挙で、知り合いが市長に当選した。
Trong cuộc bầu cử hôm trước, người quen của tôi đã trúng cử làm thị trưởng
宝くじに当選し、賞金1000万円を手に入れた。
Trúng sổ xố, tôi lấy được tiền thưởng 1000 vạn yên

344. 抽選 – ちゅうせん : Sổ xố

Ví dụ :

抽選に当たってテレビをもらった。
Tôi trúng xổ số rồi mua tivi
応募者が多い場合は、抽選で当選者を決めることになっている。
Trong trường hợp nhiều người ứng tuyển thì sẽ quyết định trúng giải bằng xổ số

345. 配布 – はいふ : Sự phân phát, cung cấp

Ví dụ :

駅前で通行人にチラシを配布する。
Phân phát tờ rơi cho người đi lại trước ga
会議の出席者に資料を配布する。
Phân phát tài liệu cho những người đến tham gia cuộc họp

346. 失格 – しっかく : Mất từ cách

Ví dụ :

試合でひどい反則をすると失格になる。
Trong trận đấu mà làm những việc phạm pháp sẽ bị mất tư cách
汚職をするなんて、政治家として失格だ。
Làm những việc tham nhũng, mất cả tư cách chính trị gia

347. 余暇 – よか : Thời gian rỗi, những lúc rảnh rỗi

Ví dụ :

余暇を利用して、ボランチアをしている。
Tận dụng những lúc rảnh rỗi để làm từ thiện

348. 行事 – ぎょうじ : Hội, sự kiện

Ví dụ :

正月の行事は地方によってさまざまだ。
Các sự kiện dịp tết thì tùy từng địa phương mà khác nhau
最近は季節の行事を行わない家庭も多い。
Gần đây có nhiều gia đình không tổ chức các dịp hội họp của các mùa

349. 理想 – りそう : Lí tưởng

Ví dụ :

若者には高い理想を持ってもらいたい。
Người trẻ muốn có lí tưởng cao
理想の{男性/女性/上司/職場…}
{Nam giới/ Nữ giới/ Nơi làm việc..} lí tưởng
理想通りの仕事が見つかったとは、うらやましい。
Tôi ghen tị với việc tìm được công việc theo lí tưởng

350. 現実 – げんじつ : Hiện thực

Ví dụ :

理想と現実は違う。
Hiện thực và lí tưởng khác nhau
会社に出て現実の厳しさを知った。
Sau khi ra khỏi công ty tôi mới biệt sự khắc nghiệt của hiện thực
彼女は貧しい生まれで苦労したと言っているが、現実は少し違う。
Cô ấy nói là vì xuất thân nghèo nên khổ cực nhưng thực tế thì có khác một chút
会社が倒産するのではないかといううわさが{現実に/現実のものと}なった。
Lời đồn đại công ty phá sản hay không đã thành sự thực

Những từ vựng N2 này sẽ được lọc và bổ sung những từ chưa có vào danh sách từ vựng tiếng Nhật N2 đã có sẵn trên tuhoconline.net. Các bài học nhỏ 10 chữ 1 ngày này sẽ phù hợp với những bạn muốn học kỹ và lâu dài. Những bạn luyện thi nên học theo danh sách từ vựng N2 đầy đủ, tổng hợp của cả 2 giáo trình 🙂

Về file nghe của giáo trình này, các bạn có thể lên fanpage Tự học tiếng Nhật online để down 🙂

Trên đây là danh sách 10 Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru 35. Mời các bạn cùng học các bài tương tự trong loạt bài Từ vựng N2 sách mimi kara oboeru nihongo, hoặc xem bài từ vựng tiếng Nhật N2 tổng hợp.

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả !

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *