Ngữ pháp N4 sách mimi bài 8

Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 8.

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 8

Cấu trúc số 36

~そうだ

Cách chia :

Tính từ đuôi イ -> bỏ イ
良い -> よさそう
ない -> なさそう
忙しい -> 忙しそう

Tính từ đuôi ナ -> bỏ ナ
元気な -> 元気そう

Vます bỏ ます

Ý nghĩa :

Có vẻ …

Cảm giác, cảm thấy như thế nào đó khi trông thấy tình trạng, trạng thái gì đó.

Từ trạng thái nào đó, suy nghĩ sẽ có chuyện gì đó xảy ra.

Ví dụ minh họa :

今日は寒そうだから、コートを着ていこうと思います。
きょうは さむいそうだから、コートをきていこうともいます
Hôm nay có vẻ lạnh đấy, tớ nghĩ nên mặc áo khoác rồi đi.

彼女に初めて会った時、頭の良さそうな人だと思いました。
かのじょに はじめてあったとき、あたまのよさそうなひとだと おもいました。
Lần đầu tiên gặp cô ấy, tớ đã nghĩ cô ấy là người rất thông minh.

「その仕事、今日終わりそうですか」
「そのしごと、きょうおわりそうですか
Việc này ngày hôm nay liệu xong không nhỉ

「いいえ、明日までかかりそうです」
「いいえ、あしたまでかかりそうです」
Không, có vẻ phải mất đến ngày mai.

「雨が降りそうだから、傘を持って行きなさい」
「あめが ふりそうだから、かさをもっていきなさい」
Trời có vẻ sẽ mưa đấy, hãy mang ô theo nhé.

今日は雨が降りそうもないから、傘はいらないだろう。
きょうは あめがふりそうもないから かさは いらないだろう。
Hôm nay tớ không nghĩ mưa đâu, chắc là khỏi cần mang ô.

Lưu ý :

[そうな」- dùng để Bổ nghĩa cho Danh từ

美味しそうな料理を選んでください。
おいしそうな りょうりを えらんでください
Hãy chọn món nào trông ngon ấy。

[そうに」- Dùng để Bổ nghĩa cho Động từ

子供たちが楽しそうに遊んでいる
こどもたちが たのしそうに あそんでいる
Bọn trẻ con đang chơi vui nhỉ.

Không sử dụng trong trường hợp sau khi nhìn thì hiểu ngay.
x このカバンは大きそうです(このかばんはおおきそうです)Cái cặp này có vẻ to (nhìn là thấy rồi -> không dùng)
o このカバンは重そうですね(このかばんはおもそうです)
Cái cặp này có vẻ nặng nhỉ.

Không dùng với danh từ. Thay vào đó chúng ta sẽ dùng よう.
o 暗くてよく見えないが、あそこにいるのはキムさんのようだ。
くらくてよくみえないが、あそこにいるのは キムさんのようだ
Trời tối không thể nhìn rõ nhưng mà ở đằng kia hình như là bạn Kim

Cấu trúc số 37

~ため(に)

Cách chia :

Vる/ Aい/ Aな/ Nの  + ため(に)

Ý nghĩa :

Nêu nguyên nhân, lý do. (ために:nhằm, để, hướng tới mục đích)

Ví dụ minh họa :

大雨のため、新幹線が遅れています
おおあめのため、しんかんせんが おくれています
Vì mưa lớn nên tàu Shinkansen bị muộn.

Lưu ý : Không sử dụng ため với cấu có ý : だろう (suy đoán) ~したい (mong muốn), hoặc mệnh lệnh…v.v Thay vào đó chúng ta sẽ sử dụng から.

あと10分しかないため、急いでください(あと じゅっぷんしかないため、いそいでください)
-> あと10ふんしかないから、急いでください(あと じゅっぷんしかないから、いそいでください)
Còn 10 phút thôi, nhanh lên đi.

Cấu trúc số 38

~すぎる

Cách chia :

Tính từ đuôi い thì bỏ い : 暑(あつ)すぎる

Tính từ đuôi な thì bỏ な : 嫌(きら)いすぎる

Vます bỏ ます : 食(た)べすぎる

Ý nghĩa :

quá…Vượt quá mức độ vừa phải

Ví dụ minh họa :

食べすぎて、お腹が痛くなってしまいました。
たべすぎて、おなかが いたくなってしまいました。
Ăn nhiều quá, bị đau bụng mất rồi.

この問題は私には難しすぎる。全然分からない。
このもんだいは わたしには むずかしすぎる。ぜんぜんわからない。
Vấn đề này quá khó với tớ. Tớ chẳng hiểu gì hết.

Lưu ý : Có thể sử dụng すぎ như 1 danh từ

食べすぎ飲みすぎは体に良くない。
たべすぎ のみすぎは からだに よくない。
Ăn quá nhiều, uống quá nhiều cũng không tốt cho cơ thể

Cấu trúc số 39

~ておく

Cách chia :

Vて+ おく

Ý nghĩa :

Làm trước, làm sẵn việc gì đó cho mục tiêu

Ví dụ minh họa :

明日友達が来るので、飲み物と食べ物をたくさん買っておきました
あしたとこだちがくるので、のみものとたくさん かっておきました
Ngày mai vì bạn tớ đến nên tớ đã mua sẵn rất nhiều đồ ăn và đồ uống.

Cấu trúc số 40

(~も)… し、~も

Cách chia :

Thể thông thường của động từ +し

Ý nghĩa :

Dùng để liệt kê những thứ có tính chất giống nhau (tốt … tốt … tốt) hoặc (xấu … xấu … xấu)

Ví dụ minh họa :

チンさんは日本語も話せるし、英語も上手です。
ちんさんは にほんごも はなせるし、えいごも じょうずです。
Bạn Trinh, tiếng Nhật cũng có thể nói được, tiếng Anh cũng giỏi

Trên đây là nội dung các cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 8. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N4 sách mimi bài 9. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N4.

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x