Ngữ pháp N4 sách mimi bài 4

Mời các bạn tiếp tục học 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 4.

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 4

Cấu trúc số 16

~と言う / 聞く / 書く など

Cách chia :

普通形 + と

普通形 (Thể thông thường) :

động từ thể từ điển, hoặc thể ngắn chia ở quá khứ : Vる, Vた (. Ví dụ : たべる、たべた)

Aい, A(な)だ. Tính từ đuôi い、giữ nguyên い (ví dụ : たかい). Tính từ đuôi な bỏ な thêm だ (Ví dụ きれいだ)

Nだ. Danh từ thêm だ.

Ý nghĩa :

Nói, Nghe, viết rằng… (Dùng để trích dẫn câu nói, đoạn văn…)

Ví dụ minh họa :

高木さんは昨日、明日8時に来ると言いました。でもまだ来ません
たかぎさんは きのう、あした 8じに くるといいました。でもまだきません
Anh Takagi hôm qua bảo 8 giờ mai đến. Vậy mà bây giờ vẫn chưa đến.

テレビのニュースで今朝早く千葉で地震があったと言っていました
てれびのニュースで けさはやく ちばで じしんが あったと いっていました
Thời sự đã nói sáng nay đã xảy ra động đất ở Chiba

昨日の天気予報で、しばらく雨が続くだろうと言っていました
きのうのてんきよほうで、しばらく あめが つづくだと いっていました
Dự báo thời tiết hôm qua đưa tin có lẽ sẽ tiếp tục mưa lâu đó.

来週テストがあると聞きましたが、本当ですか?
らいしゅう てすとがあると ききましたが、ほんとうですか
Tớ nghe bảo tuần sau có bài kiểm tra, thật không vậy?

母の手紙に、先週のお祭りはとてもにぎやかで楽しかったと書いてありました。
ははのてがみに、せんしゅうのおまつりは とても にぎやかで たのしかったと かいってありました
Trong thư của mẹ có viết lễ hội tuần trước rất vui và náo nhiệt.

Lưu ý : Có thể trích dẫn nguyên câu kèm với ngoặc
高木さんは昨日、「明日8時に来る」と言いました
たかぎさんは にこう、 「あした8じにくる」といいました.
Anh Takagi hôm qua đã nói rằng “8 giờ tôi sẽ tới”.

Cấu trúc số 17

~ほうがいい

Cách chia :

Vた/ Vない + ほうがいい (động từ thể ngắn chia ở quá khứ hoặc chia ở thể phủ định + ほうがいい)

Ý nghĩa :

Nên…Dùng để khuyên bảo hoặc cảnh báo

Ví dụ minh họa :

せきがひどいですね。一度病院に行った方がいいですよ。
せきがひどいですね。いちど びょういんに いったほうが いいですよ
Cậu ho dữ quá đó, cậu nên đến bệnh viện 1 lần xem sao.

疲れた時は無理をしない方がいいです。
つかれたときは みりをしたいほうが いいです。
Lúc mệt thì không nên làm quá sức.

修理代が高いですから、新しいのを買った方がいいですよ
しゅうりだいが たかいですから、あたらしいのをかったほうが いいですよ
Vì phí sửa chữa đắt nên mua cái mới sẽ tốt hơn đấy ạ.

嫌な事は早く忘れた方がいいですよ。
いやなことは はやく わすれたほうが いいですよ
Những việc chán ghét thì mau quên nó đi.

Cấu trúc số 18

疑問詞 + でも

Cách chia :

Từ để hỏi (なん、いつ、どこ、だれ)+ でも

Ý nghĩa :

Toàn bộ, dù là (cái gì), bất kể (khi nào, ở đâu, ai) cũng…

Ví dụ minh họa :

この店の品物は何でも100円です。
このみせのしなものは なんでも 100えんです
Hàng ở tiệm này món nào cũng 100 Yên.

彼は有名人だから、誰でも知っています。
かれは ゆうめいじんだから、だれでも しっています
Anh ấy là người nổi tiếng nên ai cũng biết.

何時ごろ電話しましょうか。何時でもいいですよ。
なんじごろ でんわしましょうか。なんじでもいいですよ
Khoảng mấy giờ thì gọi điện được? Mấy giờ cũng được mà

Cấu trúc số 19

~かどうか

Cách chia :

普通形 + かどうか

普通形 (Thể thông thường) :

động từ thể từ điển, hoặc thể ngắn chia ở quá khứ : Vる, Vた (. Ví dụ : たべる、たべた)

Aい, A(な)だ. Tính từ đuôi い、giữ nguyên い (ví dụ : たかい). Tính từ đuôi な bỏ な thêm だ (Ví dụ きれいだ)

Nだ. Danh từ thêm だ.

Ý nghĩa :

Từ nối. Sử dụng khi trong câu không có từ để hỏi.

Ví dụ minh họa :

これは初めて作った料理です。美味しいかどうか自信がありません。
これは はじめて つかったりょうりです。うつくしいかかどうか じしんがありません。
Cái này là món đầu tiền mà tớ làm. Tớ không tự tin nó có ngon hay không.

明日、晴れるかどうか、心配です。
あした、はれるかどうか、しんぱいです
Mai trời có nắng hay không nhỉ, lo quá.

この言葉を前に習ったかどうか、覚えていません。
このことばを まえに ならったかどうか、おぼえていません
Từ mới này tớ không nhớ ngày trước đã học hay chưa.

これが本物のダイヤかどうか、私には分かりません。
これが ほんものの だいやかどうか、わたしには わかりません。
Viên kim cương này là thật hay không, tớ cũng không rõ

Lưu ý : Không chỉ sử dụng 「かどうか」, có thể sử dụng từ ở thể phủ định hoặc phản đối.

会議に出席するかしないか、なるべく早く知らせてください。
かいぎに しゅっせきするかしないか、なるべく はやくしらせてください。
Cậu có tham gia cuộc họp hay không thì hãy mau thông báo nhé.

来年子供が生まれる。まだ男の子か女の子か分かりません。
らいねん こどもがうまれる。まだ おとこのこが おんなのこか わかりません
Năm sau em bé được sinh ra, cũng chưa biết con trai hay con gái.

Cấu trúc số 20

~か

Cách chia :

普通形 + か

普通形 (Thể thông thường) :

động từ thể từ điển, hoặc thể ngắn chia ở quá khứ : Vる, Vた (. Ví dụ : たべる、たべた)

Aい, A(な)だ. Tính từ đuôi い、giữ nguyên い (ví dụ : たかい). Tính từ đuôi な bỏ な thêm だ (Ví dụ きれいだ)

Nだ. Danh từ thêm だ.

Ý nghĩa :

Từ nối. Sử dụng khi trong câu có từ để hỏi

Ví dụ minh họa :

パンダは何を食べるか、知っていますか。
ぱんだは なんにをたべるか、しっていますか
Gấu trúc thì ăn nhỉ, cậu biết không.

東京駅行きのバスはどこから出るか、教えてください。
とうきょえきゆきのばすは どこからでるか、おしえてください
Xe bus đến ga Tokyo thì đi từ đâu nhỉ, chỉ cho tớ đi.

あの時母が何と言ったか、思い出せません。
あのとき ははが なにといったが、おもいだせません
Lúc đó mẹ đã nói gì, con không nhớ ra nổi.

夏休みに旅行するつもりです。でもまだ、どこに行くか決めていません。
なつやすみに りょこうするつもりです。でもまだ、どこにいくか きめていません。
Nghỉ hè thì tớ định đi du lịch. Nhưng vẫn chưa quyết định đi đâu cả.

どれが私の傘か、分からなくなりました。
どれが わたしのかさか、わからなくなりました
Ô của mình là ô nào ta, không nhận ra nữa rồi.

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 4. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N4 sách mimi bài 5. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N4.

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *