Ngữ pháp N4 sách mimi bài 1

Ngữ pháp N4 sách mimi bài 1. Chào các bạn, trong hệ thống ngữ pháp N4 thì sách mimi kara oboeru nihongo có số lượng cấu trúc nhiều hơn so với soumatome. Trong loạt bài viết này, tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn các cấu trúc ngữ pháp N4 theo sách mimi kara oboeru nihongo. Các bạn hãy ôn theo giáo trình này trước khi chuyển qua ôn lướt bộ soumatome nhé 🙂

 Ngữ pháp N4 sách mimi bài 1

Cấu trúc số 1

~ できる

Cách chia :

Vる + こと/ N + ができる

(Danh từ thể từ điển + ことができる. Hoặc Danh từ + ができる

Ý nghĩa :

Có thể, làm được. Diễn tả tính khả thi hay khả năng làm 1 việc gì đó (thuộc về năng lực của người đó).

Ví dụ minh họa :

場所がどこか分かりますから、一人で行くことができます
ばしょがどこかわかりますから、ひとりで いくことができます
Bởi vì tôi biết địa điểm đó ở đâu nên có thể đi một mình được

この図書館は夜9時まで利用することができます
このとしょかんは よる9じまで りようすることが できます
Có thể sử dụng thư viện đến 9 giờ tối (Thư viện này mở cửa đến 9 giờ tối)

頭が悪いです。英語の勉強ができません。
atama ga warui desu. eigo no benkyou ga dekimasen
Tôi không thông minh. Tôi không thể học được tiếng Anh.

Để chuyển sang thể phủ định (không thể làm gì đó). Chúng ta chỉ cẩn chuyển động từ できる về dạng phủ định (できない, できません). Ví dụ : 行くことができません (không thể đi). 利用することができません : không thể sử dụng.

Cấu trúc số 2

られる

Cách chia :

Nhóm I:う→え (động từ nhóm 1 – những động từ bình thường không thuộc nhóm II và III) : chuyển hàng う thành hàng え. Ví dụ : か →かる. の-> のる (->  ->  thêm る vào phía sau vì động từ thể khả năng cũng được coi là động từ).

Nhóm II:る→られる. (Những động từ kết thúc bằng る, nhưng phía trước nó là từ thuộc cột i hoặc cột e) bỏ る và thêm られる. Ví dụ : 切る →切られる. 食べ -> たべられる

Nhóm III (gồm động từ する, くる):する→できる 勉強する → べんきょうできる. 水泳する →すいえいできる
来る→こられる

Ý nghĩa :

Có thể. Thể khả năng, diễn tả tính khả thi hay khả năng làm 1 việc gì đó. Đây là cách nói ngắn gọn hơn của 「ことができる」(cấu trúc số 1)

Ví dụ minh họa :

場所がどこか分かりますから、一人で行けます(=行くことができる)
ばしょが どこかわかりますから、ひとりで いけます。
Bởi vì tôi biết địa điểm đó ở đâu nên có thể đi một mình được

この肉は古くなりました。もう食べられません(=食べることができません)
このにくはふるくなりました。もうたべられません
Thịt này cũ rồi, không thể ăn được nữa rồi

Lưu ý : Đối với các động từ ban đầu đã mang ý nghĩa khả năng thì không thể chuyển sang thể khả năng được. Vd: 分かる(hiểu)、間に合う(kịp giờ),…
Trợ từ をtrước thể khả năng phải chuyển が

Ví dụ : さしみが食べられます. さしみを食べられます→Sai

Để chuyển sang phủ định. Chúng ta chỉ cần chuyển động từ thể khả năng sang dạng phủ định : られない/ られません.

Cấu trúc số  3

ようになる

Cách chia :

Thể từ điển của thể khả năng + ようになる. Hoặc Vる + ようになる

Ý nghĩa 1 :

Trở nên có thể… Diễn tả sự thay đổi khả năng (Trước đó không làm được, nhưng sau này làm được)

Ví dụ minh họa :

毎日練習して、50メートル泳げるようになりました。
まいにち れんしゅうして、50メートル およげるようになりました
Vì mỗi ngày đều luyện tập, nên tôi đã có thể bơi được cự ly 50m (Trước đó là không bơi được nhưng luyện tập nên bây giờ bơi được)

Ý nghĩa 2 :

Diễn tả sự thay đổi về thói quen (Trước không có thói quen này, sau này có)

Ví dụ minh họa :

オウさんは日本へ来てから、自分で料理を作るようになりました。
オウさんは にほんへ きてから、じぶんで りょうりをつくるように なりますた。
Anh Ou đã có thói quen tự nấu ăn sau khi đến Nhật (Trước khi đến Nhật không có thói quen tự nấu, sau khi đến Nhật mới tự nấu)

Cấu trúc số 4

つもり

Cách chia :

Vる/ Vない + つもり (động từ thể từ điển hoặc thể phủ định ngắn + つもり)

Ý nghĩa :

Định, dự định (làm gì đó). Diễn tả dự định của bản thân

Ví dụ minh họa :

私は日本語の勉強が終わったあと、国へ帰るつもりです
わたしはにほんごのべんきょうがおわったあと、くにへかえるつもりです
Tôi dự định về nước sau khi học tiếng nhật xong

Lưu ý : Chỉ dùng để diễn tả dự định của bản thân, và không dùng cho những dự định mang tính hên xui. Ví dụ : 私は来年大学に合格するつもりです (わたしは らいねん だいがくに ごうかくする つもりです – Tôi dự định năm sau sẽ đổ đại học).

Cấu trúc số  5

よう

Cách chia :

Nhóm I:う→お + う (động từ nhóm 1 chuyển cột う thành cột お rồi thêm う. Ví dụ 行く→ 行こう)
Nhóm II:る→よう (động từ nhóm 2, bỏ る rồi thêm よう. Ví dụ 食べる→食べよう)
Nhóm III:する→しよう (suru thì chuyển thành しよう). 来る→こよう (kuru thì chuyển thành koyou)

Ý nghĩa 1 :

Thể ý chí. Sử dụng khi mình nói với chính mình sắp tới sẽ làm gì đó. Mình có mong muốn, ý định, định làm gì đó

Ví dụ minh họa :

12時だ。もう寝よう
12じだ. もうねよう
12 giờ rồi, ngủ thôi

Ý nghĩa 2 :

Sử dụng khi rủ rê ai đó (quan hệ thân thiết) làm việc gì đó

Ví dụ minh họa :

今日、昼ごはん、いっしょに食べようよ
きょう、ひるごはん、いっしょにたべようよ
Cùng nhau ăn cơm trưa hôm nay nha

Lưu ý : Là cách nói thông thường, ít lịch sự hơn của 〜ましょう

Trên đây là nội dung 5 cấu trúc Ngữ pháp N4 sách mimi bài 1. Các bạn có thể sang bài tiếp theo tại đây : ngữ pháp N4 sách mimi bài 2. Hoặc quay trở lại danh mục tổng hợp ngữ pháp N4.

Chúc các bạn luyện thi tiếng Nhật N4 hiệu quả !

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *