Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9

Chào các bạn, trong loạt bài viết trước về ngữ pháp tiếng Nhật N3, Tự học tiếng Nhật online đã giới thiệu tới các bạn tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật N3 sách soumatome. Để tiếp tục trợ giúp các bạn trong việc luyện thi tiếng Nhật – Luyện thi N3, trong loạt bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu tới các bạn phần tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N3 mimi kara oboeru nihongo. Đây là 1 bộ giáo trình khá hay, có file nghe để các bạn có thể học và luyện thụ động, cũng như luyện nghe nói theo băng. Mỗi bài viết sẽ tương ứng với mỗi unit trong sách mimi kara oboeru nihongo. Trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online sẽ giới thiệu tới các bạn : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9.

Các bạn có thể học từ bài 1 tại đây : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru

1 số lưu ý khi sử dụng sách :

Phần luyện tập là những cách dùng cũ (ngữ pháp N4 hoặc ngữ pháp N5) đã học của cấu trúc ngữ pháp sẽ học trong lần này.

Dấu * sẽ được đặt ở đầu câu có file nghe

Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo bài 9

86 ~かわりに

Ý nghĩa một : Thay cho ~
Cách chia :

Nの / Vる + かわりに

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

お金がないので、新車を買うかわりに中古車(ちゅうこしゃ)でがまんした。
Vì không có tiền nên thay cho việc mua ô tô mới tôi đã chịu đựng cái ô tô cũ.

バターのかわりにマーガリンを使ってケーキを焼いた。
Thay vì bơ thì tôi đã dùng xăng để nướng bánh.

父が急病(きゅうびょう)のため、代わりに私が親戚(しんせき)の結婚式(けっこんしき)に出席(しゅっせき)した。
Vì bố tôi bị bệnh gấp nên thay vào đó tôi đã tham dự lễ cưới của người thân.

Ý nghĩa hai : Trao đổi với việc ~ / mặt khác ~
Cách chia :

Vる + かわりに

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

オウさんに中国語を教えてもらうかわりに、日本料理を教えてあげることになった。
Được anh Ou dạy tiếng trung cho thì mặt khác, tôi cũng dạy anh ấy nấu thức ăn Nhật.

「現金で払うかわり、もう少し値引きしてください」
“Tôi sẽ trả tiền mặt nên thay vào đó hãy hạ giá đi một chút”

「買い物と料理は私がする。そのかわり、洗濯と掃除(そうじ)はお願い」
“Việc mua đồ và nấu ăn là tôi sẽ làm. Thay vào đó việc giặt giũ và dọn dẹp nhờ cậu nhé”

Ý nghĩa ba : Tuy là ~ nhưng ngược lại ~
Cách chia :

N/ Aい/ Aな danh từ hóa + かわりに

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

あの店は味も雰囲気もいいかわり、値段も安くはない。
Cửa hàng này mùi vị và bầu không khí đều tốt nhưng ngược lại thì giá cả không hề rẻ.

彼女は怠ける(なまける)こともないかわり必死(ひっし)でやることもない。いつもマイペースだ。
Cô ấy không lười học bao giờ nhưng ngược lại cũng không bao giờ chăm chỉ học. Đúng là người thu mình vào thế giới riêng.

87 ~にかわって/かわり

Ý nghĩa : Đại biểu ~/ đại diện ~
Cách chia :

N + にかわって/かわり

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「社長にかわり、ご挨拶(あいさつ)させていただきます」
“Tôi xin phép được chào hỏi thay giám đốc”.

「入院中の母に代わって、姉が家事をしている」
“Chị tôi làm việc nhà thay cho mẹ tôi đang trong bệnh viện.”

田中選手がけがで出場(しゅつじょう)できなくなった。しかし、彼に代わる選手がいるだろうか。
Tuyển thủ Tanaka không thể tham gia vì bị thương. Tuy nhiên, liệu có người thay thế anh ấy không?

今までの方法で効果がないなら、それに代わるやり方を考えねばならない。
Nếu phương pháp đến bây giờ không có hiệu quả thì phải nghĩ phương pháp khác thay thế vào.

88 ~こそ

Ý nghĩa : Nhấn mạnh từ ở trước
Cách chia :

N/ Vて/ から, に, … + こそ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ

「どうぞよろしく」「こちらこそ」
“Mong anh giúp đỡ” “Tôi hiểu rồi”.

今年こそ合格したい。
Chính năm nay tôi muốn đỗ.

困ったときこそ助け合う。
Chính lúc tôi khó khăn anh giúp tôi.

言葉は実際に使ってみてこそ身につくのだ。
Từ ngữ chính vì được sử dụng trong thực tế mà mới nhớ được.

材料や調味料(ちょうみりょう)にもこだわってこそ、プロの料理人と言えるのではないか。
Phải chăng chính vì kén chọn trong nguyên liệu và ga vị nên có thể nói rằng đó là đầu bếp chuyên nghiệp?

親は子供のことを心配しているからこそ叱るのだ。
Bố mẹ mắng con cái chính vì lo lắng.

若者にこそ、古い伝統文化に触れて(ふれて)もらいたい。
Tôi muốn được dạy về văn hóa truyền thống cũ do chính bởi người trẻ.

Mời các bạn xem phần tiếp theo trong trang sau. Hoặc trở lại danh mục : Ngữ pháp N3 mimi kara oboeru nihongo

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x