Ngữ pháp N2 mimikara bài 8

Ngữ pháp N2 mimikara bài 8. Chào các bạn! Trong loạt bài viết này, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn phần tổng hợp ngữ pháp tiếng Nhật N2 mimi kara oboeru nihongo. Trước hết, mời các bạn đến với bài đầu tiên: Ngữ pháp N2 mimi kara oboeru nihongo bài 8.

Ngữ pháp N2 mimikara bài 8

Ngữ pháp N2 mimikara bài 8

Ngữ pháp N2 mimikara bài 8

87 Ngữ pháp 限り kagiri

Ý nghĩa 1: Nếu ~ (giả định, điều kiện)

Cách chia: 

V/Aい/Aな (thể thường) + 限り

N/Aな + である + 限り

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

私たちが黙っている限り、この秘密を人に知られることはない。
Nếu ta không nói thì sẽ không ai biết được bí mật này.   

学生である限り、校則は守らなければならない。
Là học sinh thì phải tuân theo nội quy của nhà trường.

大きなミスをしない限り、村山選手の優勝は間違いないでしょう。
Nếu không mắc phải lỗi lớn, tuyển thủ Murayama nhất định sẽ giành chiến thắng.

「よほどのことがない限り、出席します」。
“Nếu không có gì khác thường thì tôi sẽ tham dự.”

Ý nghĩa 2: Trong phạm vi ~ –> phán đoán, đánh giá

Cách chia: Vる/Vた + 限り

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

彼女の表情を見た限りでは、それほどショックを受けたようではなかった。
Nhìn vẻ mặt thì trông cô ấy cũng đâu có sốc đến mức ấy.   

私が調べた限りでは、この虫は関東地方にはいないようだ。
Theo như tôi tìm hiểu thì con côn trùng này không sống ở vùng Kanto.

この問題について書かれた本は、私の知る限り、ない。
Theo tôi biết thì không có sách nào viết về vấn đề này.

日曜、祝日、休診。ただし、急患の場合はこの限りではない
Nghỉ khám vào chủ nhật và các ngày lễ. Trừ trường hợp cấp cứu.

Ý nghĩa 3: Đến giới hạn

Cách chia: 

N + の + 限り

Vる + 限り

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

力の限り戦おう。
Hãy chiến đấu hết mình.   

命ある限りを愛し続けることを誓う。
Anh thề chừng nào anh còn sống thì anh vẫn sẽ yêu em.

医者はできる限りのことをしたが、患者を助けることはできなかった。
Bác sĩ đã làm hết mọi cách có thể nhưng vẫn không thể cứu được bệnh nhân.

体力の許す限り、この仕事を続けたい。
Khi nào thể lực còn cho phép, tôi vẫn muốn tiếp tục làm công việc này.

88 Ngữ pháp に限って ni kagitte

Ý nghĩa 1: Riêng trường hợp ~ thì… (đa phần thể hiện tâm trạng bất mãn)

Cách chia: N (chỉ người, chỉ thời gian) + に限って

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

宿題をして来なかった日に限って先生に当てられる。
Cứ đúng vào những ngày không làm bài tập là lại bị giáo viên gọi tên.   

私がかさを持っていないときに限って雨が降るんだから!
Cứ đúng vào lúc tôi không mang ô là trời mưa!

いつもは朝寝坊の夫がゴルフに行き日に限って早起きできるのは不思議だ。
Chồng tôi lúc nào cũng ngủ nướng, nhưng cứ đúng vào những ngày đi chơi golf là anh ấy lại có thể dậy sớm, đúng là lạ thật.

「だいじょうぶ、だいじょうぶ」と言い人に限って、何かあったときには頼りにならないことが多い。
Những người hay nói “Không sao đâu, đừng lo” thì thường không thể nhờ cậy được gì khi có chuyện xảy ra.

Ý nghĩa 2: Người đáng tin cậy như vậy thì chắc chắn không ~

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

あの山田さんに限って、無断欠勤するなんて考えられない。何かあった違いない。
Riêng anh Yamada thì không thể có chuyện vắng không phép được. Nhất định là đã xảy ra chuyện gì rồi.

「えっ、うちの子が万引き?まさか!うちの子に限って……(〜するはずがない)」
“Sao, con tôi ăn cắp ư? Không thể nào! Riêng con tôi thì không đâu… (tuyệt đối không ăn cắp đâu)”

89 Ngữ pháp 見えて miete

Ý nghĩa 1: Có vẻ ~ (suy đoán)

Cách chia: V/Aい/Aな (thể thường) + と + 見えて

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

父は機嫌が悪いと見え(て)、朝から一言も口をきかない。
Tâm trạng của bố tôi có vẻ không được tốt lắm, từ sáng đến giờ bố chẳng nói câu nào cả.  

そのお菓子がよほどおいしかってと見え(て)、子供たちは一つ残さず食べてしまった。
Có vẻ cái bánh đó rất ngon, bọn trẻ đã ăn hết sạch rồi.

あの会社は景気がいいと見え(て)、夜遅くまで明かりがついている。
Tình hình kinh doanh của công ty đó có vẻ rất tốt, đèn sáng đến tận khuya.

Ý nghĩa 2: Nhìn thì có vẻ ~, nhưng thực ra không phải vậy (đối nghịch)

Cách chia: ~ように/そうに + 見えて

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

この料理は油っこそうに見えて、意外にあっさりしている。
Món ăn này nhìn có vẻ nhiều dầu mỡ nhưng vị lại thanh đạm đến không ngờ.    

一見悩みがないように見えて、実はいろいろな問題を抱えている人も多い。
Có nhiều người thoạt nhìn thì không có vẻ gì là đang lo lắng phiền não cả, nhưng thực ra họ đang gặp phải rất nhiều vấn đề khác nhau.

あの会社は営業成績が良さそうに見えて、実は銀行から多額の融資を受けているらしい。
Nhìn thì có vẻ công ty đó đang làm ăn khá tốt, nhưng trên thực tế, hình như nó đang vay ngân hàng rất nhiều tiền.

「彼女は子供っぽく見えて、本当はとてもしっかりした人なんです」
“Cô ấy trông có vẻ trẻ con, nhưng thực ra lại là một người rất chín chắn.”

犯人は駅のほうへ逃げたと見せて、反対方向へ逃げていた。
Hung thủ nhìn thì có vẻ như đã bỏ chạy về hướng nhà ga, nhưng thực ra hắn đã chạy theo hướng ngược lại.

90 Ngữ pháp というと/いえば/いったら (to iu to / ieba / ittara)

Cách chia: N + というと/いえば/いったら

Ý nghĩa 1: Khi nghe những lời ~ thì nhớ đến… (liên tưởng, giải thích)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

「 来週の同窓会に佐藤先生はいらっしゃるかなあ」
「佐藤先生といえば、今度本を出版なさるそうだよ」
“Không biết cô Satou có đến buổi họp lớp tuần tới không nữa.”
“Nhắc đến cô Satou mới nhớ, nghe đâu cô ấy sắp xuất bản một cuốn sách đó.”  

「私は英語の発音が悪いので、よく誤解されるんですよ」
「発音が悪いといえば、私も昔、こんな失敗がありましたよ」
“Phát âm tiếng Anh của tôi rất tệ nên thường hay bị mọi người hiểu lầm.”
“Nói đến phát âm tệ mới nhớ, trước đây tôi cũng từng mắc lỗi như vậy đó.”

「田中さん、具合が悪くて早退したそうですよ」
そう言えば、朝から顔色が悪かったですね」
“Anh Tanaka thấy không khỏe trong người nên đã về sớm rồi.”
“Nói mới nhớ, từ sáng đã thấy sắc mặt anh ấy không tốt rồi.”

Ý nghĩa 2: Khi nghe những lời ~ thì liên tưởng ngay đến… (dùng khi đưa ra ví dụ tiêu biểu)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

日本料理というと、まず天ぷらや寿司が思い浮かぶ。
Nói đến ẩm thực Nhật Bản thì phải nghĩ ngay đến tempura và sushi.  

「東京で若者の街と言ったら、そりゃあ渋谷に原宿だろう」
“Nói đến khu phố giành cho giới trẻ ở Tokyo thì phải nghĩ ngay đến Harajuku ở Shibuya.”

日本では花と言えば桜だ。
Ở Nhật Bản, hễ cứ nhắc đến hoa là nghĩ ngay đến hoa anh đào.

Ý nghĩa 3: Nói về ~ thì (giải thích)

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

なぜこの大学を選んだかというと、学習環境が整っているからです。
Lý do mà tôi chọn ngôi trường đại học này là vì môi trường học tập tại đây được trang bị rất tốt.    

「ある大物政治家が……」「大物政治家というと橋下氏のことですか」
“Có một chính trị gia lớn nọ…” “Nói đến chính trị gia lớn thì chắc là ông Hashimoto phải không?”

「お支払いは郵便為替でお願いします」「郵便為替と言いますと……」
“Vui lòng thanh toán bằng bưu phiếu.” “Nói đến bưu phiếu thì…”

そのときの彼の顔といったら、幽霊でも見たかのように真っ青だった。
Nói đến mặt cậu ấy lúc đó thì xanh lè xanh lét như vừa nhìn thấy ma vậy.

恋人と別れたときの寂しさといったら、泣きないぐらいだった。
Khi chia tay người yêu thì buồn đến mức không khóc nổi.

Ý nghĩa 4: Khi ~ thì lúc nào cũng

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

父は野球が大好きで、シーズン中はテレビと言えば野球中継ばかりだ。
Bố tôi rất thích bóng chày nên vào mùa giải, bố cứ mở TV xem bóng chày suốt.

私は雨女で、子供のころ、遠足と言うといつも雨が降ったものだ。
Tôi là vũ nữ (cô gái mưa), hồi còn nhỏ, mỗi khi tôi đi chơi xa là trời đổ mưa.

91 Ngữ pháp といっても to itte mo

Ý nghĩa: Điều đó đúng là như thế, nhưng mức độ không nhiều

Cách chia: 

N + といっても

V/Aい/Aな (thể thường) + といっても

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

「キムさん、大学でロシア語を勉強したそうですね。」
「ええ、でも、勉強したといっても、初級レベルだけなんですよ」
“Kim, nghe nói bạn đã học tiếng Nga ở trường đại học phải không.”
“Ừ, có điều, tuy là có học nhưng mình cũng chỉ mới ở trình độ sơ cấp thôi.”    

「今度のアパートは駅から遠いのよ」
「でも、遠いといっても歩いて15分なんでしょ」
“Căn hộ này xa nhà ga quá nhỉ.”
“Tuy xa nhưng cũng chỉ tốn có 15 phút đi bộ thôi mà.”

「駅の周辺は、昼間はにぎやかだといっても、夜は人通りが少ないんです」
“Khu vực xung quanh nhà ga vào ban ngày thì rất nhộn nhịp, nhưng đến tối lại rất ít người qua lại.”

このあたりは一戸建てが多い。しかし一戸建てといっても、敷地はせいぜい90平方メートぐらいだ。
Khu này có rất nhiều nhà biệt lập. Có điều, tuy nói là nhà biệt lập nhưng cũng chỉ rộng tối đa 90 mét vuông mà thôi.

「週末は時々旅行に行くんです。といっても日帰りですけどね」
“Thỉnh thoảng đến cuối tuần tôi lại đi du lịch. Nói thì nói vậy chứ thực ra cũng chỉ là đi về trong ngày thôi.”

92 Ngữ pháp にかけては ni kakete wa

Ý nghĩa: Về mặt ~ thì –> đánh giá tích cực

Cách chia: N + にかけては

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

私は足の速さにかけては誰にも負けない自信がある。
Nói về nhanh nhẹn thì tôi tự tin rằng mình không thua một ai cả.

B社のブランドはデザインにかけては定評がある。
Thiết kế của thương hiệu công ty B thì có tiếng rồi.

歴史の知識にかけては、クラスで佐藤さんにかなう人はいない。
Nói về kiến ​​thức lịch sử thì không ai trong lớp sánh được với Satou.

93 Ngữ pháp か ka

Ý nghĩa: Không ~ (trái nghĩa)

Cách chia: Kết hợp với mẫu câu khẳng định

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

「結婚しよう」「えっ、本気で言ってるの?」「こんなこと冗談で言える
“Mình cưới nhau đi” “Hả, anh nói thật đấy à?” “Chuyện này không có đùa được đâu”    

「いくら頼まれたからといって、そんな詐欺みたいなこと、できる
“Dù được nhờ vả cỡ nào đi nữa thì tôi cũng không thể làm chuyện dối gạt người khác như vậy được”

「あなた、新人でしょ。先輩に向かって、そんな口のきき方があります
“Cậu là người mới đúng chứ. Làm gì có cái kiểu nói chuyện với tiền bối như thế hả”

「だれがあなたの言うことなんか信じます
“Ai dám tin lời anh nói chứ”

100年前に、人類が月に行く時代が来ると、誰が予想したであろう
100 năm trước, làm gì có ai dự đoán được rằng rồi sẽ đến lúc con người đặt chân lên được mặt trăng chứ.

94 Ngữ pháp にしろ/せよ/しても ni shiro / seyo / shite mo

Ý nghĩa: Dù là ~ đi nữa / Giả sử ~ đi nữa thì sau cùng vẫn –> ý kiến, phán đoán, đánh giá

Cách chia: 

N + にしろ/せよ/しても

V/Aい/Aな (thể thường) + にしろ/せよ/しても

* Aな không thêm だ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

性格的には問題があるにしても、彼の優秀さを認めないわけにはいかない。
Dù tính cách của anh ấy có vấn đề đi nữa, ta vẫn không thể không thừa nhận sự ưu tú của anh ấy.  

たとえ記事の内容が事実であるにせよ、このようなプライバシーを書くのは問題だ。
Giả sử nội dung bài báo có là sự thật đi nữa thì viết về chuyện riêng tư của người ta như vậy cũng không hay.

どれほど忙しかったにせよ、電話をかけるぐらいの時間はあったはずだ。
Dù bận rộn đến đâu đi nữa thì vẫn phải có thời gian để gọi điện chứ.

優勝は無理にしても、1回戦ぐらいは勝ちたい。
Dù không thể giành chức vô định đi nữa, tôi cũng muốn chiến thắng ở vòng đầu tiên.

にしろ/せよ/しても…にしろ/せよ/しても ni shiro / seyo / shite mo…ni shiro / seyo / shite mo

Ý nghĩa: Dù là cái nào thì, dù là trong trường hợp nào thì

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

「行くにしても行かないにしても、あした中に返事をしてください」
“Dù có đi hay không thì mong bạn cũng trả lời lại trong ngày mai.”   

にせよにせよ、最低限の家事はできたほうがいいと思う。
Dù là nam hay nữ thì tôi nghĩ bạn vẫn nên biết làm những công việc nhà đơn giản nhất.

最近はNHKにしろ民放にしろ若者向けの番組が多く、不満を持つお年寄りが多いという。
Gần đây, dù là NHK hay các kênh truyền thông đại chúng thì cũng có rất nhiều kênh truyền hình dành cho giới trẻ, nên nhiều người lớn tuổi tỏ ra không hài lòng.

我が家では何をするにしても、まず父の許しを得なければならないのです。
Bất kể là làm việc gì ở nhà, trước hết ta phải được sự cho phép của bố. 

進学か帰国かまだ決めていないが、いずれにせよ、日本語能力試験は受けるつもりだ。
Tôi vẫn chưa biết mình nên tiếp tục học lên hay là quay về nước, dù sao đi nữa, tôi vẫn sẽ tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

95 Ngữ pháp(ただ)〜のみ (tada) ~ nomi

Ý nghĩa: Chỉ ~ (dùng trong văn viết)

Cách chia: 

N + (ただ)〜のみ

V/Aい (thể thường) + (ただ)〜のみ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

野球の全国大会に出場できるのは1県に1校のみだ。
Mỗi tỉnh chỉ có một trường được tham dự giải đấu bóng chày toàn quốc.     

今はただ、父が無事であるよう、祈るのみです。
Giờ tôi chỉ cầu mong bố được bình an vô sự.

指導者はただ厳しいのみではいけない。それでは若者はついてこないだろう。
Người lãnh đạo không nên chỉ biết nghiêm khắc mọi lúc. Vì như thế thì những người trẻ sẽ không chịu nghe theo đâu.

最近はペーパーテストのみではなく、面接も行う大学が増えた。
Gần đây, không chỉ tổ chức kiểm tra trên giấy mà số lượng các trường đại học tổ chức phỏng vấn cũng tăng lên.

彼はただ人を殺したのみか(=ばかりか)、その罪を人に着せようとした。
Anh ta không chỉ giết người mà còn đổ tội cho người khác.

T大学合格には、ただ努力あるのみ
Chỉ có nỗ lực mới có thể thi đậu Đại học T!

96 Ngữ pháp(ただ)〜のみならず (tada) ~ nominarazu

Ý nghĩa: Không chỉ ~ mà còn (dùng trong văn viết)

Cách chia: 

N + (ただ)〜のみならず

V/Aい (thể thường) + (ただ)〜のみならず

N/Aな + である + (ただ)〜のみならず

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

黒澤監督の映画は日本国内のみならず、海外でも高い評価を得ている。
Phim của đạo diễn Kurosawa không chỉ được đánh giá cao ở Nhật Bản mà còn cả ở nước ngoài.    

この機械は性能が良いのみならず、操作も簡単だ。
Máy này không chỉ có hiệu suất cao mà còn dễ vận hành.

木村教授は優れた研究者であるのみならず、立派な教育者でもある。
Giáo sư Kimura không chỉ là một nhà nghiên cứu xuất sắc mà còn là một nhà giáo giỏi.

彼は交通事故を起こし、自分の右足を失ったのみならず、相手にも大けがを負わせてしまった。
Anh ấy gây tai nạn giao thông, không chỉ bị mất chân phải mà còn khiến người ta bị thương nặng.

あの国は気候が穏やかであるのみならず、人々も親切なので住みやすい。
Quốc gia đó không chỉ có khí hậu ôn hòa mà người dân cũng rất tốt bụng nên rất dễ sống.

今度の新車はただ機能的であるのみならず、デザインにおいても優れている。
Chiếc xe mới này không chỉ tính năng mà cả thiết kế cũng rất tuyệt vời.

97 Ngữ pháp にほかならない ni hoka naranai

Ý nghĩa: Không có gì khác ngoài ~, chính là ~ (dùng trong văn viết)

Cách chia: 

N + にほかならない

ため、から + にほかならない

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

彼女が合格したのは努力の結果にほかならない
Việc cô ấy thi đậu chính là thành quả của những cố gắng mà cô ấy đã bỏ ra.  

親が子どもを叱るのは、子どもをお愛しているからにほかならない
Chính vì thương con nên bố mẹ mới mắng con.

新しい事業の成功は、社員全員の努力の賜物にほかならない
Thành công của dự án mới chính là thành quả của sự nỗ lực của toàn thể nhân viên.

脳死は人間の死にほかならないと考える人が増えた。
Ngày càng nhiều người cho rằng chết não chính là cái chết của con người (chết não tương đương với chết).

夫がタバコをやめたのは、妊娠した妻のためにほかならない
Chính vì vợ đang mang bầu nên chồng đã cai thuốc.

98 Ngữ pháp ざるを得ない zaru wo enai

Ý nghĩa: Dù thế nào cũng phải ~ (thực chất không muốn làm) / Không thể không làm ~. Dùng trong văn viết.

Cách chia: Vない + ざるを得ない

* する –> せ

Ví dụ và ý nghĩa ví dụ:

学校の規則なので、髪を切らざるを得ない
Tôi buộc phải cắt tóc vì đó là quy định của nhà trường.   

未経験者だけで冬山に登るなど、無謀と言わざるを得ない
Phải nói rằng những người thiếu kinh nghiệm thường rất liều lĩnh trong những việc như leo núi tuyết.

今年は仕事が忙しいので、夏休みの海外旅行はあきらめざるを得ない
Năm nay công việc của tôi rất bận nên đành phải bỏ chuyến du lịch nước ngoài vào kỳ nghỉ hè.

新たな証拠が出てきた以上、彼女が犯人だと断定せざるを得ない
Từ những bằng chứng mới được đưa ra, tôi buộc phải kết luận rằng cô ấy chính là thủ phạm.

Trên đây là tổng hợp các cấu trúc Ngữ pháp N2 mimikara bài 8. Mời các bạn xem các bài tiếp tại đây : ngữ pháp mimi kara bài 9 hoặc xem các bài khác trong phần tổng hợp : Ngữ pháp N2 mimikara

We on social :
Facebook – Youtube – Pinterest

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *