Ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản

Ngôn ngữ cơ thể hay ngôn ngữ không lời có lẽ là dạng nguyên thủy và ban sơ nhất trong việc giao tiếp của con người. Từ thủa chưa có ngôn ngữ và chữ viết tổ tiên của chúng ta đã dùng các hành động cử chỉ và ký hiệu để truyền đạt thông tin hay diễn đạt cảm xúc của mình. Ngày nay khi ngôn ngữ phát triển mạnh mẽ, ngôn ngữ không lời cũng không vì thế mà mất đi mà ngày càng phát triển đa dạng theo nhu cầu cuộc sống và chiếm giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ. Hãy cùng Tự học online tìm hiểu một số ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản nhé.

Ngôn ngữ cơ thể được chia ra thành rất nhiều dạng khác nhau và biểu đạt hiệu quả của chúng riêng. Có thể kể tên và đặc điểm một số loại ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản như sau:

Giao tiếp bằng mắt

Đôi mắt được ví như cửa sổ tâm hồn nên những giao tiếp bằng mắt chứa đựng rất nhiều những ý nghĩa. Các nước Châu Á nói chung và Nhật Bản nói riêng việc nhìn chằm chằm vào mắt người khác thật là một hành động khiếm nhã. Khi nói chuyện người Nhật lảng tránh việc nhìn thẳng vào mắt ai đó, họ thường ngước nhìn lên trời (trần nhà) hoặc nhìn xuống chân. Trong khi tại các nước phương Tây thì việc nhìn vào mắt nhau khi nói chuyện được xem là hành động thể hiện sự chân thật, thì trong ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản giao tiếp bằng mắt lại khá mờ nhạt.

Tư thế dáng điệu

Người Nhật có một tư thế luôn đứng thẳng, họ không có thói quen dựa dẫm lên tường hay trùng chân để nghỉ ngơi ngay cả lúc chờ đèn đỏ.

Cử chỉ trong ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản

Là loại hình phong phú nhất của ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản. Sự diễn đạt của cử chỉ có thể là các ký hiệu, biểu tượng được thể hiện bằng tay, cũng có khi được thêm vào các nét mặt biểu cảm cho phù hợp. Ở ngôn ngữ nào, con người cũng nghĩ ra một số cách biểu đạt cử chỉ thông qua sự liên tưởng đến các hình ảnh, từ ngữ. Hãy xem một số cử chỉ phổ biến và ý nghĩa của chúng đối với người Nhật nhé.

Đếm số (Kazoe kata 数え方)

Riêng điều này người Nhật đã không giống ở Việt Nam hay nhiều nước khác. Cách dùng tay thể hiện con số của người Nhật hoàn toàn dễ gây hiểu lầm cho bất cứ ai đến Nhật lần đầu, Ví dụ như muốn gọi một tô mì mà căn cứ theo cách giơ ngón tay của người Nhật thì nhiều người sẽ nhầm là họ đang gọi bốn tô. Thay vì số đếm sẽ được thể hiện ở ngón tay giơ lên như các nước khác, thì chính ngón tay cụp xuống của người Nhật mới thể hiện con số họ muốn nói. Rất độc đáo phải không nào? Tham khảo cách đếm số từ 1 đến 5 ở hình dưới đây.

Cách chào của người Nhật (Ojigi お辞儀)

Mặc dù bây giờ bắt tay khá thịnh hành ở Nhật nhưng cách chào truyền thống của người Nhật là cúi chào. Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn cách cúi chào cụ thể khác nhau. Tuy nhiên có một quy tắc cần nhớ là đối với người càng quan trọng (như lớn tuổi, có địa vị xã hội cao…) càng phải thể hiện sự tôn trọng ở mức độ cao bằng việc cúi chào càng lâu và càng thấp. Thậm chí người Nhật cúi chào cả khi đang nói chuyện điện thoại. Chào hỏi thực sự là một phần quan trọng không thể thiếu trong ngôn ngữ cơ thể ở Nhật Bản.

Một số cử chỉ bằng tay thú vị

  • Itadakimasu いただきます và gochisohsama ごちそさま

Người Nhật có thói quen chắp hai tay vào nhau trước và sau bữa ăn . Nếu Itadakimasu được nói trước bữa ăn mang ý nghĩa là một lời mời hoặc xin phép được dùng bữa thì Gochisohsama sau bữa ăn có ý cảm ơn về bữa ăn

  • Okanmuri お冠

Là tên của cử chỉ thể hiện nỗi giận dữ. Người Nhật sẽ giơ hai ngón trỏ lên đầu như hình của một đôi sừng. Nguồn gốc của biểu tượng này là do “sừng” tượng trưng cho quỷ (oni 鬼) mà con quỷ theo quan niệm của người Nhật luôn xuất hiện với gương mặt bừng bừng giận dữ. Song, cử chỉ này thường dùng để ám chỉ những điều gián tiếp vì người Nhật kiềm chế rất tốt, họ luôn cư xử lịch thiệp và ít khi đùng đùng nổi giận. Chẳng hạn như một anh bạn đồng nghiệp thể hiện một vẻ mặt tội nghiệp và làm cử chỉ này rất có thể anh ta muốn nói là mình vừa bị vợ la mắng.

Phần tiếp theo, mời các bạn xem trang sau

We on social :

– –

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x