Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7

Chào các bạn! Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu tới các bạn bài tiếp theo trong chuỗi bài hướng dẫn luyện nghe N4 trong sách mimikara: Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7.

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7

Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7

Hướng dẫn

Trong tiếng Nhật, những từ bổ nghĩa cho danh từ (định ngữ) được đặt ở trước chứ không phải ở sau danh từ. Chính vì vậy khiến cho chúng ta rất khó hiểu nghĩa khi nghe.

Trong bài này, các bạn sẽ luyện tập những câu có chứa các định ngữ ấy.

Luyện tập

文を読んで、名詞修飾があることばに(  )を書いて、それを説明しているところに____を引いてください。
Đọc câu văn và đánh dấu ngoặc vào từ có định ngữ đi kèm, sau đó gạch chân dưới phần giải thích ý nghĩa cho từ đó.

Ví dụ: これは京都でとった(写真)です。
Kore wa Kyouto de totta shashin desu.
Đây là bức ảnh chụp ở Kyoto.

1 週末にともだちとごはんを食べに行く約束があります。
Shuumatsu ni tomodachi to gohan wo tabe ni iku yakusoku ga arimasu.

2 事務所に出さなければならない書類を忘れてしまった。
Jimusho ni dasanakereba naranai shorui wo wasurete shimatta.

3 冷蔵庫にともだちが作ってくれた料理と買ってきたお酒が入っている。
Reizouko ni tomodachi ga tsukutte kureta ryouri to katte kita osake ga haitte iru.

4 今度の学校の旅行に行けない人は、事務所においてある紙にチェックしてください。
Kondo no gakkou no ryokou ni ikenai hito wa, jimusho ni oite aru kami ni chekku shite kudasai.

Đáp án:

1 週末にともだちとごはんを食べに行く(約束)があります。
Tôi có hẹn cuối tuần đi ăn cơm với bạn.

2 事務所に出さなければならない(書類)を忘れてしまった。
Tôi để quên hồ sơ cần phải nộp ở văn phòng rồi.

3 冷蔵庫にともだちが作ってくれた(料理)と買ってきた(お酒)が入っている。
Trong tủ lạnh có mấy món ăn do bạn tôi nấu cho với chai rượu tôi mua về.

4 今度の学校の旅行に行けない(人)は、事務所においてある(紙)にチェックしてください。
Những ai lần này không thể đi du lịch cùng với trường được thì vui lòng đánh dấu vào tờ giấy đặt trong văn phòng.

CDを聞いて、意味が合うものをえらんでください。
Nghe CD và chọn đáp án có nghĩa phù hợp với câu mà bạn nghe.


Ví dụ: ともだちがとってくれた写真をなくした。→[①]
Tomodachi ga totte kureta shashin wo nakushita.
Tôi làm mất tấm ảnh bạn chụp cho rồi.

①ともだちが写真をとった。
Tomodachi ga shashin wo totta.

②わたしは写真をとった。
Watashi wa shashin wo totta.

③ともだちは写真をなくした。
Tomodachi wa shashin wo nakushita.

1 [ ]

①わたしはともだちにメールを出した。
Watashi wa tomodachi ni meeru wo dashita.

②ともだちはわたしにメールを出した。
Tomodachi wa watashi ni meeru wo dashita.

③わたしはコンピューターの会社で働いている。
Watashi wa konpyuutaa no kaisha de hataraite iru.

2 [ ]

①田中さんは先週旅行に行った。
Tanaka-san wa senshuu ryokou ni itta.

②田中さんは山田さんにおかしをもらった。
Tanaka-san wa Yamada-san ni okashi wo moratta.

③山田さんは田中さんにおかしをもらった。
Yamada-san wa Tanaka-san ni okashi wo moratta.

3 [ ]

①わたしは電車で立って本を読んでいた。
Watashi wa densha de tatte hon wo yonde ita.

②本を読んでいたらともだちに会った。
Hon wo yonde itara tomodachi ni atta.

③ともだちは電車で本を読んでいた。
Tomodachi wa densha de hon wo yonde ita.

4 [ ]

①わたしはスミスさんに本を返した。
Watashi wa Sumisu-san ni hon wo kaeshita.

②スミスさんはわたしに本を借りた。
Sumisu-san wa watashi ni hon wo karita.

③スミスさんは国へ帰った。
Sumisu-san wa kuni e kaetta.

Đáp án:

1 コンピューターの会社で働いているともだちにメールを出した。→[①]
Konpyuutaa no kaisha de hataraite iru tomodachi ni meeru wo dashita.
Tôi đã gửi mail cho người bạn đang làm việc tại một công ty máy tính.

2 田中さんは先週旅行に行った山田さんにおかしをもらった。→[②]
Tanaka-san wa senshuu ryokou ni itta Yamada-san ni okashi wo moratta.
Tanaka nhận được quà bánh từ Yamada mới đi du lịch tuần trước về.

3 電車で立って本を読んでいる人をよく見たら、高校のときのともだちだった。→[③]
Densha de tatte hon wo yonde iru hito wo yoku mitara, koukou no toki no tomodachi datta.
Nhìn kỹ cái người đang đứng đọc sách trên tàu mới thấy hóa ra là người bạn thời cấp 3 của tôi.

4 来週国へ帰ると言っていたスミスさんに、借りていた本を返した。→[①]
Raishuu kuni e kaeru to itte ita Sumisu-san ni, karite ita hon wo kaeshita.
Tôi đã trả quyển sách mà tôi đã mượn lại cho Smith, cậu ấy bảo sang tuần sau sẽ về nước.

Trên đây là nội dung bài viết : Luyện nghe N4 sách mimikara bài 7. Mời các bạn cùng học các bài tương tự trong chuyên mục : Luyện nghe N4.

Chúc các bạn học tốt!

We on social :

Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x