Cách dùng trợ từ もの và ね- trợ từ tiếng nhật

Cách dùng trợ từ もの và ね. Trong tiếng Nhật có rất nhiều trợ từ được dùng phổ biến như を、が、は、も… Những từ này được sử dụng rất phổ biến trong hội thoại thông thường. Trong bài viết này, Tự học online xin giới thiệu với các bạn trợ từ もの và ね hay có cách đọc khác là ねえ.

Sau đây là một số cách sử dụng thường gặp của trợ từ もの và ね

Trợ từ もの

   Biểu thị sự bất bình, thường dùng để đưa ra lý do

「だってあいつはまだ子供ですもの。」
「だってあいつはまだこどもですもの。」
“datte aitsu ha mada kodomo desu mono.”

“Bởi vì nó vẫn còn là trẻ con mà.”

Trợ từ ね hay ねえ

  1. Biểu thị sự cảm động khâm phục

この会社の条件は本当にいいね。
このかいしゃのじょうけんはほんとうにいいね。
kono kaisha no jouken ha hontouni iine.

Điều kiện của công ty này tốt thật nhỉ.

    2. Biểu thị ý đồ của người nói một cách nhẹ nhàng

君は私に賛成かね。
きみはわたしにさんせいかね。
kimi ha watashi ni sansei kane.

Anh cũng đồng ý với tôi chứ!

    3. Biểu thị sự nhờ vả

「そんなこと言わないでね」
「そんなこといわないでね」
sonna koto iwanaidene.

Đừng nói những chuyện như thế được chứ?

    4. Dùng trong trường hợp đưa ra câu hỏi về người khác

山田さんは帰ったかね。
やまださんはかえったかね。
yamadasan ha kaettakane.

Anh Yamada về chưa nhỉ?

Trên đây là những cách dùng của trợ từ  もの và ね thường gặp. Mời các bạn cùng học những trợ từ khác trong chuyên mục trợ từ tiếng nhật trên tuhoconline.net

Chúc các bạn học tốt !

We on social :

Facebook – Youtube – Pinterest

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x