Các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn công ty Nhật

Các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn. Mời các bạn tiếp tục theo dõi bài viết tiếp theo trong chủ đề . Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn công ty Nhật.

có thể bạn quan tâm :

Các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn

入室マナー10ステップ

マナーは、第をめるな瞬です。
Cách bước vào phòng là thời khắc quan trọng quyết định ấn tượng đầu tiên.

ここでは、10ステップにかくけてします。
Sau đây là giải thích chi tiết về 10 bước khi phỏng vấn.

しそうですが、はれです。
Mới đầu có vẻ khó nhưng dần dần các bạn sẽ quen thôi.

識をしなくてもがにくようになるまで、もしましょう。
Hãy luyện tập để cho cở thể cử động một cách tự nhiên nhất.

  1. ノックをする (gõ cửa)

ばれたら、の甲ので、ノックをしましょう。
Sau khi được gọi vào phòng hãy dùng ngón tay giữa ở phần mu bàn tay để gõ cửa.

ノックは、3です。
Gõ 3 lần.

2のノックはトイレのさせるため、3が識です。
Gõ 2 lần sẽ khiến người nghe liên tưởng đến nhà vệ sinh, vì thế người ta thường gõ 3 lần.

  1. ドアを開ける (mở cửa)

ドアをでしけてから「します」とい、しましょう。
Sau khi dùng một tay để mở cửa sau đó nói “tôi xin phép” rồi bước vào.

るくきなでいましょう。
Hãy nói to và tươi tỉnh.

その、で握りながらけて、します。
Sau đó thả lỏng 2 tay rồi vào phòng.

  1. アイコンタクトをする (Giao tiếp bằng ánh mắt)

ドアをけてとがえば、にこりとしたでアイコンタクトをします。
Sau khi mở cửa nếu bắt gặp ánh mắt người phỏng vấn hãy mỉm cười.

  1. ドアを閉める (đóng cửa)

ドアをめるとき、にお尻をけてはいけないとえるがいます。
Có nhiều người nghĩ khi đóng cửa hướng mông về phía người phỏng vấn là không được.

にそうしようとすると、かなりなになるため、おすすめしません。
Nhưng nếu cố gắng làm vậy có thể bị cho là  hành động không tự nhiên nên không được khuyến khích.

にして斜めの姿勢でドアをめれば、です。
Chỉ cần khi đóng cửa hướng đứng chéo với người phỏng vấn là được.

きなをてないよう、でゆっくりドアをめましょう。
Nói to rõ, 2 tay từ từ đóng cửa lại.

  1. 「よろしくお願いいたします」と言う (Nói “xin chào”)

ドアをめたは、のほうをいて「よろしくおいいたします」と挨拶して、します。
Sau khi đóng cửa, hướng về phía người phỏng vấn nói “xin chào” và cúi đầu.

お儀のは、45です。
Cúi người  1 góc khoảng 45 độ.

をげたところで1めて、それからをげると、きれいなお儀にえます。
Khi cúi đầu dừng lại khoảng 1 giây sau đó ngẩng lên được coi là một hành động đẹp.

のは、をの脇にそろえます。
Nếu là đàn ông thì 2 tay để sát nách.

のは、をのにそろえます。
Nếu là phụ nữ thì 2 tay để phía trước người

このときも、をがけましょう。
Lúc đó hãy mỉm cười.

  1. 椅子の横に立つ (Đứng bên cạnh ghế)

椅のにするときは、ドアにいをにします。
Khi di chuyển đến ghế ngồi hướng đến vị trí gần cửa.

椅のにスペースがなければ、椅のにちましょう。
Nếu cạnh ghế ngồi không có khoảng trống hãy đứng lên phía trước.

  1. 名乗る (Gọi tên)

「とおをどうぞ」とわれたら、をながら「・・の」のでります。
Khi được hỏi “Hãy nói tên trường của bạn và tên bạn” thì vừa nhìn người phỏng vấn vừa lần lượt nói tên trường, tên khoa và tên mình.

はず、フルネームです。
Và tên đương nhiên phải là tên đầy đủ.

がいるは、にをりながら、りましょう。
Trong trường hợp có nhiều người phỏng vấn vừa nhìn họ vừa trả lời.

  1. 一礼する ( Cúi đầu)

りわれば「よろしくおいいたします」とってから、び45のお儀をしましょう。
Nếu nói tên xong thì nói tiếp “mong được giúp đỡ” và cúi người 45 độ.

をげたところで1めて、それからをげると、きれいなお儀にえます。
Khi cúi đầu dừng lại khoảng 1 giây sau đó ngẩng lên được coi là một hành động đẹp.

  1. 着席前に会釈をする (ngồi xuống và cúi chào nhẹ)

「どうぞ」とを促されたら「いたします」と釈をしてから、ります。
Khi được bảo “mời ngồi” hãy nói ” tôi xin phép” và cúi chào nhẹ rồi ngồi xuống.

釈のは、15です。
Cúi người một góc khoảng 15 độ

  1. 着席をする (Ngồi xuống)

椅の背を、3の1ほどけた態でりましょう。
Khi ngồi xuống hãy để trống khoảng 1/3 phía lưng ghế.

のは、は幅にげ、はく握って、膝のにきます。
Trong trường hợp của nam thì để chân rộng bằng vai, 2 tay vắt chéo nhẹ vào nhau, và đặt lên trên đầu gối.

のは、膝・かかと・つまをけて、はねて膝のにきます。
Trong trường hợp là nữ thì 2 chân khép lại tay để lên đầu gối.

は、をにするのが基です。
Thường thì tay trái sẽ đặt lên trên tay phải.

をにするのは、攻撃するをでさえることで、に敵がないことをするがあります。
Bởi vì tay phải là tay thường dùng để tấn công nên đặt tay trái lên trên thể  hiện rằng không có ý thù địch.

膝をにしてれば、背筋をばした態を維しましょう。
Khi ngồi thì đầu gối để vuông góc, duy trì tư thế thẳng với lưng.

です。

Hãy bắt đầu phỏng vấn nào.

Từ vựng trong bài Các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn :

 (にゅうしつ) : vào phòng

ステップ  : bước

第 (だいいちいんしょう) : ấn tượng đầu tiên

な瞬 (だいじなしゅんかん) thời khắc rất quan trọng.

(こま)かく  : chi tiết

(かいけつ) : giải thích.

(けっきょく): kết cục

識 (いしき): ý thức.

(からだ)が(しぜん)に(うご)く  : cơ thể hoạt động theo một cách tự nhiên

(なんども)も(れんしゅう) : luyện tập nhiều lần

ノックをする: gõ cửa

(て)の甲(こう): mu bàn tay

(なかゆび) : ngón giữa

(れんそう) : liên tưởng

識 (じょうしき) : tri thức thông thường.

(かたて) : 1 tay.

るく(あかるく) : tươi tỉnh.

(りょうて) : 2 tay

アイコンタクトをする : giao tiếp bằng ánh mắt.

(めんせつかん): người phỏng vấn

にこり : cười nhẹ nhàng, cười mỉm

お尻(しり) : mông

(む)けて hướng tới

いけない  : không được.

(じっさい): thực tế

そうしようとすると : nếu cố gắng làm như vậy

かなり: khá là

(ふしぜん) : không tự nhiên

(どうさ) : động tác

おすすめしません : không khuyến khích.

斜(なな)め  : chéo

姿勢 (しせい): tư thế.

ゆっくり: từ từ.

挨拶(あいさつ): chào

お儀 (じぎ) : cúi chào.

脇(わき): nách

(えがお) : khuôn mặt cười

椅の(いすのよこ) : bên cạnh ghế

(いどう)する: di chuyển

(なの)る: gọi tên

フルネーム :tên đầy đủ

(ふくすう) : nhiều

(いちれい)する: cúi đầu

(びょう): giây

(ちゃくせきまえ): trước khi ngồi

釈 (えしゃく) : nói và cúi chào nhẹ

背(はいそく) : phía lưng

振(ふ)る: lắc, rung

幅 (かたはば) : ngang chiều rộng của vai

膝 (ひざ): đầu gối

かかと : gót chân

つま(さき): đầu ngón chân

(かさ)ねる  : đặt lên.

攻撃(だげき)する(みぎて) : tay phải, tay thường dùng để tấn công.

敵(てきい)がない  : không có ý thù địch

(ちょっかく): góc vuông

背筋 (せすじ): cơ lưng

維 (いじ) : duy trì.

(めんせつかいし): bắt đầu phỏng vấn

Trên đây là nội dung bài viết : Các bước cần làm khi vào phòng Phỏng vấn. Mời các bạn xem các bài tương tự trong nhóm

Trích dẫn dưới sự cho phép của :

We on social :

– –

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x